Bệnh & Chương trình

6 thực phẩm giết các tế bào ung thư

6 thực phẩm giết các tế bào ung thư

 6 “lực lượng đặc biệt” khiến tế bào ung thư tự chết

Thói quen ăn uống có thể nguy cơ ung thư tăng cao, nhưng nhưng cũng có thể khiến tế bào ung thư bị tiêu diệt nhanh gọn. Tiến sĩ y học Fuhrman chỉ ra cho bạn 6 lực lượng đặc biệt có thể khiến ung thư tự chết trong bài này.

Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng, ăn nhiều thực phẩm từ động vật, chứa chất béo bão hòa, và carbohydrat xấu chính là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư, dẫn đến tăng cân, tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Carbohydrate xấu là những carbohydrate đã qua tinh chế, không còn chứa chất xơ như đường trắng, nước ngọt, bánh mì trắng, gạo xát trắng …

Căn bệnh này hiện đang ám ảnh toàn thế giới nhưng bạn gần như hoàn toàn có thể tránh nó nếu biết cách ăn uống thông thái. Với mục đích này, Tiến sĩ Joel Fuhrman đã giới thiệu những thành phần quan trọng của một chế độ ăn uống thông minh lấy thực vật làm chủ đạo, mà ông gọi là “lực lượng chống ung thư đặc biệt” của hệ miễn dịch.

Lực lượng đặc biệt này bao gồm các 6 nhóm thực phẩm đều có đặc tính chống ung thư rất đỗi kinh ngạc. Nếu bạn muốn phòng tránh bệnh ung thư, thì nên để chúng chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn hàng ngày.

  1. Rau xanh lá

Không thể thiếu rau xanh nếu bạn muốn khỏe mạnh (Ảnh: Internet)

Rau xanh lá là một trong số những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhất. Chúng chứa những chất giúp bảo vệ mạch máu, và có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Một vài loại rau thuộc họ rau cải có tính chống ung thư rất mạnh mẽ.

Khoảng một nửa calo trong rau xanh lá, đến từ protein thực vật, cùng với đó là những hoạt chất thực vật vô cùng bổ dưỡng: folate, calcium và một lượng nhỏ acid béo omega-3

  1. Đậu

Đậu đen vô cùng hữu ích trong giải độc cho cơ thể (Ảnh: Internet)

Các loại đậu (đậu xanh, đậu đen…) là một trong số những thực phẩm giàu carbohydrate tốt nhất. Chúng có tác dụng chống tiểu đường, ổn định đường huyết và hỗ trợ giảm cân do được tiêu hóa khá chậm rãi, làm chóng no và giảm thèm ăn.

Các loại đậu cũng giàu chất xơ giúp hạ mỡ máu. Đồng thời chất xơ và tinh bột trong đậu cũng được lợi khuẩn ở đại tràng lên men thành acid béo giúp ngừa ung thư đại trực tràng.

Đậu nành cũng rất tốt nhưng không nên dùng loại đậu biến đổi gien – GMO đang khá phổ biến ngoài thị trường hiện nay. Chúng được cho là có tác động xấu đến sức khỏe.

  1. Hành, tỏi

Hành, tỏi giàu kháng sinh tự nhiên, chất chống oxi hóa (Ảnh: Internet)

Hành, tỏi đều thuộc chi Hành (allium) bao gồm hành tây, tỏi, hành lá, hẹ tây, tỏi tây, hành tăm…

Những cây thuộc chi Hành đóng vai trò chống ung thư rất lớn, cũng như chống tiểu đường, có lợi cho hệ tim mạch và miễn dịch.

Cây họ hành có chứa hợp chất đặc biệt là organosulfur, được giải phóng khi nhai, thái, giã. Các nghiên cứu cho thấy ăn những thực vật họ hành có liên quan với giảm nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến và đường tiêu hóa, hai loại ung thư rất phổ biến, nhờ các hợp chất hóa giải chất sinh ung thư, ức chế sự sinh trưởng tế bào u, và ngăn chặn mạch máu tăng sinh đến nuôi u.

  1. Nấm

Nấm trắng, nấm hương, nấm linh chi, nấm bào ngư, portobello, cremini đều có đặc tính kháng ung thư. Một số có khả năng chống viêm, số khác kích thích hệ miễn dịch, ngăn ngừa tổn thương ADN (nguyên nhân chính gây ung thư), làm chậm sự sinh trưởng u, khiến tế bào u tự chết, và ức chế tăng sinh mạch máu nuôi u.

Nấm giúp chống ung thư vú rất tốt nhờ các chất giúp bảo vệ mô vú khỏi sự kích thích của hooc-môn estrogen, ngoài ra trong nấm cũng chứa nhiều hợp chất chống ung thư khác.

Tuy nhiên bạn cần lưu ý luôn nấu chín nấm trước khi ăn, vì trong nấm chứa lượng nhỏ chất độc nhẹ tên là agaritine, phần lớn sẽ mất đi trong quá trình đun nấu.

  1. Các quả mọng

Các loại quả mong như quả dâu tây, việt quất, mâm xôi đen là những siêu thực phẩm chân chính. Quả mọng chứa ít đường nhưng giàu dưỡng chất, giàu chất chống oxi hóa.

Những chất chống oxi hóa trong quả mọng giúp chúng có đặc tính bảo vệ tim mạch và chống ung thư, đồng thời kích thích chính những enzym chống oxy hóa trong cơ thể. Ăn quả mọng có liên quan với giảm nguy cơ tiểu đường, ung thư, suy giảm nhận thức, và được chứng minh giúp cải thiện trí nhớ.

  1. Các loại hạt và quả kiên

Các loại hạt và quả kiên (quả cứng – có một hạt và một vỏ cứng) chứa chất béo tốt và giàu dưỡng chất, như phytosterol, chất khoáng, và chất chống oxi hóa.

Vô số nghiên cứu đã chứng minh lợi ích đối với tim mạch của quả kiên, trong đó bao gồm cả khả năng hỗ trợ duy trì cân nặng và ngăn ngừa tiểu đường.

Các loại hạt cũng chứa chất béo tốt, khoáng chất và chất chống oxi hóa tương tự quả kiên. Hạt lanh, hạt chia, hạt gai dầu đều giàu lignant, một chất chống ung thư mạnh.

Một nghiên cứu 10 năm về hạt lanh cho thấy nhóm tiêu thụ nhiều lignan nhất có lỷ lệ tử vong liên quan đến ung thư vú giảm đến 71%. Các chất béo trong hạt và quả kiên cũng hỗ trợ hấp thu dưỡng chất khi ăn cùng với rau.

Ghi chú: Joel Fuhrman là tiến sỹ y học, bác sĩ gia đình, tác giả sách bán chạy nhất theo New York Times, nhà nghiên cứu chuyên về phòng ngừa, đảo ngược bệnh thông qua các biện pháp tự nhiên và dinh dưỡng.

Theo mindbodygreen
Đại Hải biên dịch

 TĐMVSK sưu tầm

Các lợi ích của khoai lang cho sức khoẻ

Các lợi ích của khoai lang cho sức khoẻ

Khoai lang – Thực phẩm vàng giúp người Nhật Bản phòng chống mọi bệnh ung thư

 Khoai lang, một loại củ rất dân dã và phổ biến ở Việt Nam, đã được các nhà nghiên cứu phòng chống ung thư Nhật Bản xếp vào nhóm đầu trong số 20 loại rau củ có hiệu quả ức chế tế bào ung thư tốt nhất. Trong dân gian, có nơi còn gọi khoai lang là “sâm nam”, “sâm đất” – ý nói đến lợi ích vô giá của loại củ dân dã này đối với sức khỏe.
Trên thực tế nghiên cứu đã chứng tỏ khoai lang, đặc biệt là khoai lang tím, là siêu thực phẩm chống ung thư.Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy trong khoai lang tím chứa chất ức chế sự phát triển tế bào ung thư dạ dày, đại tràng, phổi, vú. Ngoài ra chất này còn ức chế tiểu cầu ngưng tụ, có tác dụng chống đông, do vậy giúp dự phòng bệnh tim mạch.

Trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Sinh hóa Dinh dưỡng (Journal of Nutritional Biochemistry), các nhà khoa học Mỹ đã kết hợp các chiết xuất lấy từ củ khoai lang tím nướng chín lên các tế bào ung thư, và thấy rằng các tế bào ung thư bị ức chế phát triển. Khi thử nghiệm cho chuột bị ung thư ăn khoai lang chín, họ cũng thu được những kết quả rất khả quan.

Các nhà khoa học khẳng định rằng khoai lang tím rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa ung thư cấp độ 1 và 2.

Nhóm nghiên cứu đã đưa ra lời khuyên rằng mọi người nên ăn 1 củ khoai lang tím cỡ vừa vào các bữa trưa hoặc tối, hoặc cũng có thể ăn 1 củ khoai lang tím to mỗi ngày để tăng cường sức khỏe, chống bệnh ung thư.

Các nhà khoa học khẳng định rằng khoai lang tím rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa ung thư cấp độ 1 và 2. (Ảnh: songkhoe.vn)

Một nghiên cứu của Châu Á cũng cho thấy khoai lang giàu vitamin A, giúp phòng ngừa ung thư đại tràng hữu hiệu.

Bên cạnh đó, khoai lang còn có nhiều lợi ích sức khỏe khác, xứng danh “sâm nam”:

Bảo vệ tim mạch

Khoai lang chứa nhiều vitamin B6 có tác dụng chống xơ vữa thành mạch. Hàm lượng kali cao trong khoai lang còn giúp hạ huyết áp, điều hòa nhịp tim.

Ổn định đường huyết, chống tiểu đường

Mặc dù chứa tinh bột song khoai lang lại là thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp. Khoai lang còn được dùng làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng có tác dụng ổn định đường huyết.

Tăng cường sức đề kháng, chống viêm

Khoai lang chứa các chất tạo màu có đặc tính chống viêm, cùng với đó là vitamin C, vitamin A, vitamin E hỗ trợ hệ miễn dịch đồng thời là chất chống oxi hóa mạnh mẽ.

(Ảnh: lilyapp.me)

Tăng cường thị lực, tốt cho da và tóc

Vitamin A được biết đến là giúp bảo vệ làn da khỏi tác hại từ ánh nắng mặt trời cũng như tốt cho mắt. Vitamin C và E có nhiều trong khoai lang giúp làn da sáng bóng và khỏe mạnh.

Hỗ trợ tiêu hóa

Khoai lang chứa nhiều chất xơ có tác dụng nhuận tràng, điều hòa và duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Nếu bị táo bón thì có thể ăn khoai lang luộc, mà người uống rượu quá nhiều, đường tiêu hóa bị tổn thương dẫn đến tiêu chảy thì có thể ăn khoai lang nướng.

Một số bài thuốc và món ăn bổ dưỡng từ củ khoai lang và lá khoai lang

1.Chữa táo bón

Củ khoai rửa sạch, gọt bỏ vỏ, xay (giã) nhỏ, thêm ít nước sôi, khuấy đều. Uống 1 bát vào buổi sáng. Dùng 3 – 7 ngày đến khi hết táo bón. Hoặc dùng 100 – 150g lá tươi luộc ăn hàng ngày.

2.Chữa đái tháo đường

Lá khoai lang tươi 150g, bí đao 50g. Lá khoai rửa sạch, bí đao gọt vỏ, thái miếng. Nấu canh ăn trong ngày.

3.Phụ nữ băng huyết

Lá khoai lang tươi 100 – 150g, giã nát, cho ít nước sôi, ép nước uống.

4.Trẻ biếng ăn

(Ảnh: khoaimat.com)

Cho ăn dặm bằng bột khoai lang vàng đỏ quấy với bột, sữa.

5.Viêm tuyến vú

Khoai lang trắng gọt vỏ, giã nhuyễn đắp lên vú, có thể phối hợp với tỏi giã nhuyễn để đắp.

6.Thận âm hư, đau lưng mỏi gối

Lá khoai lang tươi non 30g, mai rùa 30g, sắc kỹ lấy nước uống.

7.Thận dương hư, đi tiểu nhiều lần

Hầm thịt chó với khoai lang, cho thêm chút rượu và gia vị.

8.Chữa ngộ độc sắn

Khoai lang gọt vỏ giã nát thêm nước, vắt lấy nước cốt. Uống cách nhau 1/2 giờ.

9.Say tàu xe

Củ khoai lang tươi nhai nuốt cả nước và bã.

10.Vàng da

(Ảnh: eva.vn)

Nấu cháo đặc bằng khoai với gạo hoặc bột ngô.

11.Mụn nhọt

Khoai lang củ 40g, lá bồ công anh 40g, đường hoặc mật mía giã nhuyễn bọc vào vải, đắp lên mụn nhọt. Để hút mủ nhọt đã vỡ, lấy lá khoai lang non 50g, đậu xanh 12g, thêm chút muối, giã nhuyễn bọc vào vải đắp.

12.Tỳ vị hư nhược

Cháo kê khoai lang: Khoai lang 60g, kê 50g. Khoai lang gọt vỏ, thái lát; kê xay bỏ vỏ; nấu cháo, ăn bữa sáng. Dùng cho bệnh nhân đái tháo đường, tỳ vị hư nhược.

13.Quáng gà, thị lực giảm sút

Cháo gạo khoai lang:Khoai lang đỏ (tươi) 200g, gạo tẻ 100g. Khoai rửa sạch, gọt vỏ, thái miếng. Nấu với gạo thành cháo, thêm đường trắng đảo đều. Dùng cho bệnh nhân quáng gà, thị lực giảm.

Khoai lang hầm cá bống (hoặc cá quả): khoai lang 500g, cá quả 1 con (500g), nghệ 1 củ (20g).Khoai rửa sạch, thái miếng, cá đánh vảy, mổ bỏ ruột, nghệ giã nát. Cho vào nồi hầm kỹ. Dùng cho sản phụ bị suy nhược.

Một số lưu ý khi ăn khoai lang

Phải bỏ hết khoai hà (sùng).

Để có tác dụng bổ dưỡng, nên ăn khoai vỏ đỏ ruột vàng. Để giải cảm và chữa táo bón, nên dùng khoai vỏ trắng ruột trắng.

Để có tác dụng bổ dưỡng, nên ăn khoai vỏ đỏ ruột vàng. (Ảnh: phunutoday.vn)

 

Trong khoai lang có chất đường, nếu ăn nhiều, nhất là khi đói sẽ gây tăng tiết dịch vị làm nóng ruột, ợ chua, sinh hơi trướng bụng. Để tránh tình trạng này, khoai phải được nấu, luộc, nướng thật chín hoặc cho thêm ít rượu vào nấu để phá hủy chất men.

Khi ăn khoai có thể ăn cả vỏ để không bị đầy bụng. Nếu bị đầy bụng, có thể uống nước gừng để chữa.

Vỏ khoai lang chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Do đó phải bảo vệ phần vỏ không bị sây sát, không gọt vỏ nếu không cần thiết. Vỏ còn giúp bảo vệ dưỡng chất bên trong, vì vậy khi luộc khoai nên để cả vỏ (đã rửa sạch). Tuy nhiên vỏ khoai đổi màu, lốm đốm màu đen hoặc nâu chứng tỏ củ đã bị thối không nên ăn.

Đại Hải

TĐMVSK sưu tầm

 

5 món ăn giúp chữa viêm khớp

5 món ăn giúp chữa viêm khớp

5 món ăn giảm đau cho những người viêm khớp

Chia Sẻ

0
Giảm đau cho người viêm khớp. (Ảnh: Getty)
 Viêm khớp là tình trạng khá phổ biến ở người lớn tuổi, gây ra rất nhiều đau đớn. Nguyên nhân có thể do chấn thương, trao đổi chất bất thường hoặc nhiễm trùng, di truyền… Tuy nhiên hoàn toàn có thể điều chỉnh ăn uống để hỗ trợ  phòng và điều trị.
Viêm khớp là tên gọi chung của bệnh về khớp xương đặc trưng bởi hiện tượng viêm một hay nhiều khớp.

Viêm khớp thường có kèm triệu chứng đau khớp. Viêm khớp có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và có nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng, các khớp có thể bị đau từ trung bình đến đau dữ dội và các khớp có thể bị biến dạng.

Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp: Đau khớp, ngay cả khi không di chuyển; Sưng và cứng khớp; Viêm tại chỗ hay chung quanh các khớp; Khớp hạn chế cử động; Đỏ vùng da quanh khớp…

Sụn khớp là một lớp phủ dày, trơn láng lên đầu xương bảo vệ các xương khỏi sự ma sát khi bạn vận động. Khi bị viêm xương khớp thì mô sụn bị viêm sẽ gây ra sự mất mô nghiêm trọng, các sụn bị vỡ và mòn đi, khi cử động sẽ làm cho các xương dưới sụn cọ sát vào nhau gây nên viêm, sưng, đau nhức và làm mất khả năng cử động của khớp

Trong viêm khớp dạng thấp, hệ miễn dịch của cơ thể tấn công lớp màng của bao khớp, đây là một lớp màng bền chắc bao phủ toàn bộ khớp. Lớp màng này, còn được gọi là bao hoạt dịch, sẽ trở nên viêm và phù nề. Quá trình này thậm chí có thể phá hủy sụn và xương trong khớp.

Để điều trị viêm khớp cần thời gian dài, kiên trì. Bên cạnh các phương pháp điều trị y học thì việc điều chỉnh chế độ ăn, sử dụng thực phẩm từ chính gian bếp có thể giúp giảm bớt các cơn đau. Hãy lưu ý đến những thực phẩm sau:

1. Gạo lứt

5 mon an giam dau cho nguoi viem khop
Gạo lứt chữa sưng đau, viêm khớp.

Gạo lứt rất giàu dinh dưỡng gồm cả chất bột, chất đạm, chất béo, chất xơ cùng các vitamin, như: B1, B2, B3, B6; các axit: Pantothenic (vitamin B5), paraaminobenzoic (PABA), folic (vitamin M), phytic và cả các nguyên tố vi lượng: Canxi, sắt, magiê, selen, glutathion (GSH), kali và natri… đóng vai trò quan trọng với sức khỏe con người.

Đặc biệt, vitamin K có trong gạo lứt giúp chuyển vận canxi ra khỏi dòng máu và đưa canxi vào xương; IP6 có tác dụng ức chế và ngăn cản việc kết tinh oxalate canxi ở đường tiết niệu; và cơ chế này cũng đồng thời mang khiến xương chắc khoẻ hơn và tránh được bệnh loãng xương.

Nguyên liệuGạo lứt 100g, ý dĩ nhân 100g.

Cách làm: Vo sạch gạo lứt, ngâm nước hơn 2 giờ. Đãi sạch ý dĩ nhân, để ráo. Hai thứ cho vào nồi cùng một lượng nước vừa đủ, nấu sôi, hạ nhỏ lửa nấu cho đến khi gạo và ý dĩ nở chín nhừ là được. Dùng vào bữa sáng và bữa tối.

2. Đậu xanh

Theo các nghiên cứu y học, trong đậu xanh chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như tinh bột, chất xơ, protid, axit béo không no, acid folic, các vitamin B1, B2, B3, B6, E, C, tiền vitamin K và các khoáng chất vi lượng sắt, canxi, kali, natri, kẽm, magie… cực kỳ tốt cho cơ thể.

5 mon an giam dau cho nguoi viem khop
Đậu xanh chứa nhiều hoạt chất flavonoid có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của các tế bào ung thư và quá trình thoái hóa, giảm đau hiệu quả đối với những người mắc bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp…

Đậu xanh có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát gan, hạ huyết áp, nhuận cổ họng, làm tiêu mụn nhọt… Vì vậy, đậu xanh thường được sử dụng cho những người bị cao huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh gan, tiểu đường…

Ngoài ra, đậu xanh còn có thể chữa được bệnh gút bởi hàm lượng chất xơ có trong đậu xanh có thể hạn chế quá trình hấp thu và chuyển hóa chất đạm nên giảm được sự hình thành và tích tụ axit uric trong cơ thể gây bệnh gút.

Hơn nữa, đậu xanh cũng có tính kháng viêm cao, đặc biệt là lớp vỏ đậu xanh chứa nhiều hoạt chất flavonoid có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của các tế bào ung thư và quá trình thoái hóa, giảm đau hiệu quả đối với những người mắc bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp…

Nguyên liệu: Ý dĩ nhân 50g, đậu xanh 25g, bách hợp tươi 100g.

Cách làm: Bách hợp tẽ cánh, xé bỏ màng trong, dùng chút muối tinh bóp nhẹ, rửa sạch để bỏ vị đắng; nấu đậu xanh và ý dĩ nhân cho nhừ, sau thêm bách hợp nấu tới đặc. Khi ăn thêm chút đường trắng, chia ăn sáng và tối. Dùng chữa âm hư, nóng trong, khớp gối sưng nóng đỏ, đau nhiều do thoái hoá khớp gối.

3. Ngải cứu

5 mon an giam dau cho nguoi viem khop
Lá ngải cứu có từ 0,2 đến 0,34% tinh dầu, tác dụng giảm đau. Ngải cứu còn chứa rất nhiều cineol, chất kháng khuẩn tự nhiên và thyon, dehydro matricaria este, tetradecatrilin, tricosanol… giúp làm giảm các cơn đau thần kinh.

Ngải cứu là loại cây thân thảo, có vị hơi đắng, tính cay nóng. Ở các vùng quê, ngải cứu thường được trồng quanh nhà để làm rau ăn, còn mọc dại nhiều nơi. Thông thường, ngải cứu được sử dụng để điều kinh, an thai, chữa đau bụng, ngoài ra còn được biết đến nhiều với tác dụng chữa các bệnh về xương khớp.

Theo sách y học của Tuệ Tĩnh, lá ngải cứu có từ 0,2 đến 0,34% tinh dầu, tác dụng giảm đau. Ngải cứu còn chứa rất nhiều cineol, chất kháng khuẩn tự nhiên và thyon, dehydro matricaria este, tetradecatrilin, tricosanol… giúp làm giảm các cơn đau thần kinh.

Nguyên liệu: Lá lốt 50g, thịt lợn nạc 100g, gừng tươi 5g, lá ngải cứu, gia vị vừa đủ.

Cách làm: Thịt lợn băm nhỏ, ướp gia vị. Lá lốt rửa sạch, xắt nhỏ, thêm nước nấu sôi thì cho thịt vào, nấu thành canh, cho thêm vài lát gừng và lá ngải cứu xắt nhỏ, khuấy đều là được. Dùng ăn nóng trong bữa cơm.

Công dụng: Làm ấm cơ thể, giảm đau nhức. Dùng tốt cho người bị đau nhức khớp xương do các khí phong, hàn và thấp gây ra.

4. Khoai sọ

Theo Đông y, củ khoai sọ có vị cay ngọt; vào tỳ thận. Lá và bẹ lá vị cay, tính bình; có tác dụng liễm hãm (cầm mồ hôi), chỉ tả, tiêu thũng độc.

Củ khoai sọ ích khí bổ thận, phá huyết tán kết, khu phong, chỉ thống, trừ đàm tiêu thũng. Dùng cho các trường hợp phát ban dị ứng mẩn ngứa, sa trực tràng, lỵ mạn tính, viêm sưng hạch (lao hạch), chấn thương đụng giập, gãy xương chảy máu do chấn thương, chữa bệnh viêm khớp có sưng nóng đỏ do phong thấp, đau dạ dày, mụn nhọt, rắn cắn, lao phổi, bướu giáp…

Nguyên liệu: Khoai sọ 60g, chân giò hoặc xương  sườn lợn 100g, gia vị vừa đủ.

Cách làm: Khoai sọ gọt vỏ, rửa sạch; xương lợn chặt thành đoạn ngắn, ướp gia vị. Ninh xương nhừ, sau đó cho khoai sọ vào đun chín mềm, ăn ngày 2 lần.

Phương Nam

TĐMVSK sưu tầm

4 huyệt giúp bổ thận và tóc đen

4 huyệt giúp bổ thận và tóc đen

Rõ ràng là tuổi còn trẻ nhưng trên đầu đã xuất hiện tóc bạc, làm bản thân bạn thấy mình già đi trước tuổi phải không? Nhuộm tóc thì ngại rằng thuốc nhuộm ảnh hưởng tới cơ thể, nhưng không thể để tóc cứ bạc mãi, vậy phải làm sao? Thực ra, nuôi dưỡng tóc không chỉ là dưỡng từ bên ngoài, mà có thể massage một số huyệt đạo để nuôi dưỡng và bảo vệ tóc từ bên trong.

Tại sao lại xuất hiện tóc bạc ?

Theo chuyên gia làm đẹp người Nhật Columnist Tamamura Maiko, màu sắc của tóc chủ yếu do các tế bào melanocytes trong tóc quyết định, chúng sản xuất ra melanin giúp chống lại tia UV, bảo vệ da đầu và tóc. Khi các melanocytes này không thể hoạt động như bình thường, màu sắc của tóc sẽ không còn được như trước, dần dần trở thành tóc bạc, thiếu độ đàn hồi và độ bóng, dễ bị gẫy rụng.

Ngoài yếu tố tuổi tác và yếu tố di truyền, những vấn đề như ít vận động, áp lực cao, dinh dưỡng không đầy đủ, hút thuốc nhiều… đều dẫn tới việc máu tuần hoàn kém, làm cho máu không thể tuần hoàn tới các góc của da đầu, khi các melanocytes không hoạt động bình thường, tóc bạc sẽ xuất hiện bất kỳ lúc nào.

Y học cổ truyền dạy trẻ hóa mái tóc bằng cách nào?

Chuyên gia châm cứu người Nhật Bản Naoki Koga cho biết, theo Trung y học cổ xưa, “thận” là nơi tích trữ năng lượng nuôi sống cơ thể, có liên quan mật thiết tới xương cốt, hooc-môn, tóc… do vậy khi bị rụng tóc, bạc tóc, là biểu hiện sự suy yếu của thận. Bằng cách ấn vào một sốt huyệt đạo sẽ giúp tăng cường chức năng của thận, cải thiện giúp tuần hoàn máu, giải quyết được vấn đề thiếu máu, giúp dinh dưỡng có thể đi tới tận ngọn tóc, mang lại cho bạn một mái tóc dày đen bóng.

Bấm huyệt Dũng Tuyền

Huyet Dung tuyen

“Huyệt Dũng Tuyền” nằm ở trong lòng bàn chân, co bàn chân và các ngón chân lại, chỗ lõm xuất hiện ngay ở 1/3 trước gan bàn chân chính là vị trí của huyệt. Ấn vào huyệt vị này có thể cải thiện sự hoạt động các kinh lạc của thận, có hiệu quả nuôi dưỡng thận. Lấy 2 ngón tai cái, hơi dùng lực ấn vào huyệt đạo này, mỗi bên khoảng 10 lần.

HuyệtBáchHội

Bach hoi

“Huyệt Bách Hội” là huyệt vị nằm ở điểm lõm ngay trên đỉnh đầu của con người. Bách hội nằm trên mạch Đốc, là điểm giao của đường nối hai đỉnh vành tai với đường dọc cơ thể. Trong dưỡng sinh, người ta ví Bách hội như điểm giao nhau của trăm vạn “con sông” kinh mạch trong cơ thể. Theo y học cổ truyền Trung Hoa, đây là một huyệt đạo vạn năng. Bác sỹ chuyên khoa da liễu hàng đầu của Nhật Bản Ma Kinji Tomoko cho rằng, ấn vào huyệt đạo này có thể điều chỉnh hệ thống thần kinh tự chủ, giảm bớt căng thẳng và thúc đẩy lưu thông máu. Khi massage da đầu, có thể dùng ngón giữa ấn vào huyệt bách hội, giúp cải thiện tuần hoàn khí huyết, duy trì khả năng cung cấp dinh dưỡng cho tóc.

Huyệt Chính Dinh

Chinh DInh

“Huyệt Chính Dinh” Ở trên đường nối huyệt Đầu Lâm Khấp và Phong Trì, sau huyệt Mục Song 1 thốn. Chính = thẳng. Dinh = gặp nhau. Huyệt ở thẳng ngay chỗ gặp nhau của kinh túc Thiếu dương Đởm kinh và mạch Dương Duy, vì vậy, gọi là Chính Dinh
(Ảnh: internet)

HuyệtGiácTôn

Giac ton

Vị trí huyệt này ở giữa góc trên của vành tai, ép sát vành tai vào đầu huyệt ở trên chân tóc, ngay chỗ cao nhất của vành tai áp vào đầu.

Hai huyệt này có thể giúp tuần hoàn máu ở toàn bộ phần đầu, để dinh dưỡng có thể cung cấp đủ tới ngọn tóc. 1 lần thực hiện vừa hít thở sâu đều trong 3 phút vừa ấn 5 lần vào huyệt vị này, sáng trưa tối mỗi buổi làm 5 lần.

Theo Secretchina
Kiên Định biên dịch

TĐMVSK sưu tẩm

9 loại đậu giầu dinh dưỡng như thịt

9 loại đậu giàu dinh dưỡng không kém thịt, giúp phòng chữa nhiều bệnh

Không chỉ giàu đạm, các loại đậu này còn là nguồn cung cấp chất xơ, khoáng chất, các vitamin và nhiều hoạt chất rất có lợi cho sức khỏe. Một số loại đậu còn được dùng làm thuốc chữa bệnh trong dân gian. Những người đang theo chế độ ăn kiêng, muốn hạn chế ăn chất béo và thịt nên lưu ý bổ sung chúng trong thực đơn hàng ngày.

 1. Đậu mắt đen

Hình như những con mắt biết nói

Đậu mắt đen còn được gọi là đậu trắng mắt cua. Mỗi cốc đậu mắt đen nấu chín chứa 11 gram chất xơ và 13 gram protein cùng nhiều folate, magie. Chúng còn là thực phẩm rất giàu chất chống oxy hóa isoflavone, anthocyanidin giống như có trong nho, quả mâm xôi, dâu tây… nhưng cao gấp 10 lần giúp bảo vệ sức khỏe, ngăn ngừa lão hóa.

Theo sách Dược tính chỉ nam “đậu trắng là bạch đậu vị cam, tính bình, không độc, tác dụng bổ 5 tạng, ấm áp tràng vị, điều hòa trung nguyên, giúp ích 12 kinh mạch, tạng thận có bệnh dùng nó rất tốt”. Đậu mắt đen kết hợp tỏi giúp ổn định huyết áp, giải quyết các vấn đề tim mạch. 

  1. Đậu gà

Giống con gà mái ấp trứng

Đậu gà có tên gọi khác là garbanzo (trong tiếng Tây Ban Nha) và Ceci (trong tiếng Italia). Một cốc đậu gà có hơn 14 gram protein và 12 gram chất xơ. Đậu gà có hàm lượng axít amino tryptophan cao, là thành phần chính của hooc-môn serotonin có tác dụng tăng cảm giác hạnh phúc và ngăn ngừa bệnh trầm cảm.

Đồng thời, đậu gà có chứa chất phytochemical là saponin có đặc tính chống oxy hóa mạnh. Hàm lượng chất xơ cao cùng với lượng kali và vitamin C và B6 trong đậu gà góp phần bảo vệ cho sức khỏe tim mạch.

  1. Đậu Hà Lan xanh

Màu xanh đầy sức sống

Đậu Hà Lan xanh giàu tinh bột, nhiều loại khoáng chất, vitamin B và axit amin, có hiệu quả rất tốt đối với việc giảm bớt sự mệt mỏi, sưng phù hay tiểu tiện khó khăn… Đậu Hà Lan xanh còn có công dụng thanh nhiệt, giải độc, giúp mắt sáng hơn, hạ huyết áp…

  1. Đậu cô ve

Tốt cho người bệnh tim mạch, thận

Đậu cô ve không chỉ có chứa nhiều nguyên tố vi lượng như là protein, canxi, sắt, mà còn có nhiều kali, magie, ít natri tốt cho sức khỏe. Đậu cô ve rất thích hợp với những người cần phải ăn uống ít natri như bị tim, thận, cao huyết áp. Khi ăn cần chú ý nấu chín để tránh ngộ độc.

  1. Đậu thận

Hình dáng giống quả thận

Đậu thận có chứa nhiều tinh bột và tỷ lệ chất dinh dưỡng cao giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi sau ốm và mệt mỏi. Vì vậy, nếu bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe thể chất, hãy thêm đậu thận vào chế độ ăn uống.

  1. Đậu lima (đậu ngự/đậu quyên)

Rất tốt cho não bộ

Là thực phẩm giàu đạm, ít béo, nhiều chất xơ, tốt cho hệ tim mạch. Ngoài ra, đậu ngự còn có nhiều vitamin nhóm B, sắt, potasium và calories. Vitamin B trong đậu ngự cần thiết cho các chức năng của não. Đậu ngự còn giàu inositol, một chất giúp cải thiện triệu chứng suy giảm trí nhớ.

  1. Đậu tằm

Hỗ trợ tiêu hoá

Đậu tằm có tác dụng bổ tỳ vị, rất hợp với những người yếu bụng, hay bị tiêu chảy. Tuy nhiên, khi ăn đậu tằm bạn phải bỏ hết lớp vỏ cứng phía ngoài.

  1. Đậu nành (Đậu tương)

Loại đậu thông dụng và phổ biến nhất

Đậu nành giàu magiê, kali, canxi và giúp ngăn ngừa chuột rút cơ bắp trong quá trình tập luyện, hỗ trợ giảm cân hiệu quả nhờ lượng calo ít. Bên cạnh đó, nó cung cấp lượng sắt dồi dào, tăng năng lượng và thúc đẩy oxy đến các cơ bắp hoạt động.

  1. Đậu lăng

Đặc biệt tốt cho phụ nữ mang thai vì giàu sắt

Đậu lăng giàu sắt giúp cải thiện độ bền cơ bắp, ngăn ngừa thiếu máu, đặc biệt tốt cho phụ nữ mang thai. Chúng có rất nhiều chất xơ, giúp làm giảm cholesterol cũng như lượng đường trong máu. Các vitamin, khoáng chất và protein trong đậu lăng rất có lợi cho sức khỏe.

Ăn đậu lăng thường xuyên giúp ngăn chặn lượng đường trong máu phát sinh và kiểm soát sản xuất lactate trong cơ thể – nguyên nhân gây đau nhức và mệt mỏi.

Hoàng Kỳ (T/h)

 TĐMVSK sưu tầm

Tỏi đệ nhất gia vị có thể chữa được 150 thứ bệnh

Tỏi: đệ nhất gia vị phòng chống hơn 150 thứ bệnh!

Tuy không nổi danh như sâm nhung quế phụ, nhưng củ tỏi mộc mạc vẫn nằm trên gác bếp lại ẩn chứa vô vàn bí mật tuyệt diệu cho sức khỏe mọi nhà.

4.612 là con số các công trình nghiên cứu về tỏi mà bạn có thể tìm thấy vào thời điểm hiện tại (03/2015) trong PUBMED, thư viện điện tử lớn nhất lưu trữ các nghiên cứu liên quan đến y học. Còn ông Sayer Ji, người sáng lập trang web greenmedinfo.com đã mày mò tổng kết được trên 150 công dụng khác nhau của củ tỏi trong việc phòng chống các loại bệnh.

Lợi ích của tỏi vô cùng phong phú, từ những việc nhẹ nhàng như tạo hương vị cho các món ăn hàng ngày cho đến việc giúp bạn phòng chống các loại bệnh. Từ tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng, phòng cảm cúm, chống viêm, đến phòng chống các bệnh tim mạch, kìm hãm hàm lượng cholesterol trong máu, diệt các loại vi khuẩn kháng thuốc, rồi bảo vệ cơ thể chống lại nhiều loại ung thư nguy hiểm, hỗ trợ bệnh nhân Alzheimer…

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ tử vong cao ở các nước đói nghèo có liên quan mật thiết đến các bệnh lây lan truyền nhiễm chứ không phải do thiếu vắc xin. Suy dinh dưỡng, thiếu ăn, điều kiện vệ sinh kém và các hậu quả xấu về mặt tâm sinh lý, trầm cảm và stress do đói nghèo sẽ là nguyên nhân gây tử vong đầu tiên. Còn đối với các nước phát triển, thì nguyên nhân tử vong hàng đầu lại là các bệnh về tim mạch.

Các chuyên gia cho rằng, nếu công dụng của tỏi được quảng bá một cách rộng rãi, thì có lẽ sẽ có thể cứu được hàng triệu người, tránh được những tổn thất vô cùng lớn cho sức khỏe cộng đồng.

Tỏi có thể hạn chế tử vong ở các nước nghèo nhất

Cho đến nay, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặc tính chống viêm nhiễm của tỏi có thể diệt những tác nhân gây bệnh sau:

  1. Vi khuẩn tụ cầu vàngStaphylococcus aureus đã lờn thuốc kháng sinh methicillin (MRSA)
  2. Nấm khoang miệng (Thrush)
  3. Khuẩn gây nhiễm mủ xanhPseudomonas aerigonosima, kể cả loài đã kháng thuốc
  4. Virus gây nhiễmCytomegalavirus rất hay gặp và rất nguy hiểm cho phụ nữ mang thai, có thể gây nên những triệu chứng nặng nề như tật sọ nhỏ, điếc, giảm thị lực hoặc chậm phát triển trí tuệ cho trẻ sơ sinh.
  5. Nấm mốc sản sinh độc tố vi nấm aflatoxin
  6. Vi khuẩn gây viêm dạ dàyHelicobacter pylori
  7. Nấm gây viêm đường sinh dụcCandida
  8. Siêu vi khuẩn kháng thuốcKlebseilla
  9. HIV-1
  10. Vi khuẩnVibrio
  11. Vi khuẩn gây bệnh laoMycobacterium Tuberculosis
  12. KhuẩnClostridium
  13. Các loại virus:  Herpes Simplex 1 và 2, Parainfluenza virus type 3,
  14. Vi khuẩn đường sinh dụcStreptococcusnhóm B

Ngày nay, nhiều chủng vi sinh vật gây bệnh cho người đã trở nên kháng thuốc, các kháng sinh trở nên không còn tác dụng. Ngay cả trong điều kiện đó thì tỏi tỏ ra vẫn hiệu quả. Những công dụng của tỏi mà chúng ta xác nhận được có lẽ cũng chỉ là phần nổi của tảng băng.

Tỏi rất rẻ tiền, hoàn toàn tự nhiên, ở đâu cũng có thể kiếm được. Tuy nhiên “liệu pháp tỏi” không được giới công nghiệp dược phẩm mấy quan tâm vì họ sẽ không kiếm được nhiều lợi nhuận như việc độc quyền bào chế và kinh doanh các dược phẩm tổng hợp.

Tỏi chữa bệnh nhà giàu

Trong khi thuốc tây y được bảo hộ của các công ty dược phẩm có hiệu quả nhiều khi không rõ ràng, tốn kém và nhiều tác dụng phụ mà đến nay vẫn có thể chưa lường hết được thì tỏi lại hết sức nhẹ nhàng tự nhiên, không độc hại, giải quyết được hàng loạt các nguyên nhân gây tử vong ở các nước phát triển: vấn đề tim mạch và ung thư

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tỏi rất hữu hiệu trong:

  1. Làm chậm tiến triển của mảng bám lên động mạch.
  2. Bảo vệ chống lại sự nghẽn mạch máu
  3. Tích cực điều hóa mỡ máu
  4. Thuốc giãn mạch
  5. Giảm huyết áp
  6. Cung cấp chất chống oxy hóa
  7. Rối loạn nội mô
  8. Viêm mạch máu

Tỏi có thể khống chế hàng loạt các bệnh ung thư:

  1. Ung thư máu
  2. Ung thư biểu mô tế bào đáy
  3. Ung thư vú
  4. Ung thư cổ tử cung
  5. Ung thư đại tràng
  6. Ung thư nội mạc tử cung
  7. Ung thư dạ dày
  8. Bệnh bạch cầu: bạch cầu lympho bào mãn tính
  9. Ung thư gan
  10. U xương ác tính
  11. Ung thư tuyến tụy

 Ăn tỏi thế nào là tốt nhất

Cách tốt nhất là hãy dùng tỏi tươi, băm nhỏ hoặc đập dập sau đó để ít phút cho các phản ứng sinh hóa xảy ra là bạn có thể ăn ngay. Để lâu các hoạt chất sẽ bị phá hủy, làm mất đi ít nhiều hiệu quả của tỏi. Các loại tỏi khô, bột…đều không được đánh giá cao bằng tỏi tươi.

Đến đây bạn có thể vẫn ái ngại một chút vì mùi tỏi còn vương vấn lại sau bữa ăn, đôi khi khá là bất tiện. Đừng lo, thiên nhiên đã dành sẵn cho chúng ta một số mẹo để loại bỏ cái mùi này:

Sau khi ăn tỏi hoặc các món ăn có tỏi, bạn có thể ăn một trái táo để khử mùi. Nước chanh, bạc hà hoặc trà xanh cũng rất tốt để lấy lại hơi thở không có cái mùi tỏi.

Thực ra, từ thời xa xưa, các thầy thuốc đã sử dụng tỏi để tăng cường sức khỏe, chữa bệnh cho con người. Ví dụ, người ta phát hiện ra tỏi được những người xây dựng kim tự tháp Ai Cập sử dụng để có thể tăng năng suất lao động. Trong Olympic đầu tiên, các vận động viên đã ăn tỏi trước khi thi đấu để tăng cường thể lực… Điều này đều đã được tìm thấy trong các tài liệu y học cổ đại của Ai Cập, Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc và Ấn Độ. Với công dụng của tỏi, khoa học ngày nay dường như chỉ đang đi khẳng định lại những gì mà người xưa đã thành thạo rồi.

Mạnh Lạc
TĐMVSK sưu tầm

10 công dụng trị bệnh của gừng

10 công dụng trị bệnh cuả gừng

9:17 am – 28/09/2017

Gừng là gia vị không thể thiếu trong nhà bếp nhưng từ lâu nó cũng đã được sử dụng làm thuốc trong Đông y. Nếu biết tận dụng bạn sẽ thu được rất nhiều lợi ích từ chữa bệnh đến làm đẹp, vừa an toàn lại tiết kiệm chi phí. 

Hãy khoan đến nhà thuốc hay bệnh viện, thử tận dụng nước gừng nóng khi mắc phải những bệnh sau đây, có thể bạn sẽ ngạc nhiên vì hiệu quả của nó đấy!

  1. Lở miệng

1 chén nước gừng, bách bệnh tiêu tan (Ảnh qua: vietgiaitri.com)

Dùng nước gừng tươi ấm uống và súc miệng 2-3 lần mỗi ngày, những vết lở loét sẽ biến mất nhanh chóng vì gừng có tính sát trùng.

  1. Cao huyết áp

Khi huyết áp tăng cao đột ngột, có thể dùng nước gừng tươi nóng ngâm chân khoảng 15-20 phút. Nước gừng nóng thông qua các huyệt đạo ở lòng bàn chân sẽ khiến huyết quản giãn nở, theo đó, huyết áp từ từ hạ xuống.

  1. Trị cảm cúm nhức đầu

Ngâm hai chân vào nước gừng nóng, để nước ngập đến mắt cá chân. Cũng có thể cho thêm ít muối và giấm, nhưng không cho thêm nước nóng, ngâm đến khi nào mu bàn chân đỏ lên là được.

Phương pháp này có tác dụng rõ rệt đối với người bị nhiễm lạnh, cảm cúm, nhức đầu và đau họng.

  1. Hôi chân

Ngâm chân nước gừng (Ảnh qua: sinhcon.com)

Cho thêm chút muối và giấm ăn vào nước gừng nóng, sau đó ngâm chân khoảng 15 phút, lau khô, để chân thoáng mát, mùi hôi sẽ tự khắc biến mất.

  1. Đau lưng và đau vai

Cho một ít muối và giấm vào nước gừng nóng, lấy khăn ngâm vào nước gừng, vắt khăn khô, sau đó đắp lên chỗ bị đau, làm như thế nhiều lần.

Phương pháp này có thể khiến các cơ bắp thả lỏng, cường gân hoạt huyết, có tác dụng giảm bớt đau nhức rất hiệu quả.

  1. Đau một bên đầu

Khi thấy đau một bên hoặc đau nửa đầu, dùng nước gừng nóng xoa đều ra hai tay sau đó bóp đều quanh vùng đầu bị đau khoảng 15 phút, cảm giác đau đớn sẽ nhanh chóng giảm dần, thậm chí có thể tiêu biến hoàn toàn.

  1. Trị gàu

Thái lát nhỏ mảnh gừng (Ảnh qua: khoedepblog.com)

Trước tiên, thái gừng tươi thành những miếng nhỏ hoặc giã nát, sau đó đắp đều lên da đầu khoảng 10-15 phút, cuối cùng dùng nước gừng nóng gội lại thật sạch,sẽ có tác dụng trị gàu hiệu quả.

  1. Sắc mặt nhợt nhạt

Rửa mặt thường xuyên bằng nước gừng nóng vào mỗi buổi sáng và tối trong 60 ngày liên tiếp có tác dụng làm cho da mặt hồng hào. Sắc mặt nhợt nhạt do thiếu chất, thiếu ngủ hay lao lực sẽ nhanh chóng tan biến.

  1. Giải rượu

Trà gừng giúp giải rượu (Ảnh qua: Lypatrika.com)

Dùng nước gừng nóng để uống thay cho trà, có tác dụng tăng sự tuần hoàn máu, giúp tiêu hóa chất cồn trong cơ thể.

  1. Phòng ngừa và trị sâu răng

Mỗi buối sáng và tối nên kiên trì súc miệng bằng nước gừng nóng hoặc uống nước gừng nóng nhiều lần trong ngày để bảo vệ răng, phòng ngừa và trị chứng sâu răng hiệu quả.

Tuy có tác dụng tuyệt vời nhưng nước gừng nóng chống chỉ định với người bệnh dạ dày, tá tràng; người bị cảm nắng; người thân nhiệt cao, trẻ đang sốt; phụ nữ trong nửa kỳ cuối mang thai; người bị sỏi mật; người có bệnh liên quan đến gan và người cao huyết áp. Đặc biệt, không nên dùng gừng vào ban đêm.

Hoàng Kỳ (T/h)

 TĐMVSK sưu tầm

23 công hiệu trị bệnh của bí đao

23 công hiệu trị bệnh của bí đao

12:06 pm – 28/10/2017

Bí đao ít năng lượng, nhiều khoáng tố và các hợp chất thiên nhiên, đặc biệt là chất hyterin-caperin có khả năng ngăn không cho đường chuyển hóa thành mỡ trong cơ thể…

Theo Đông y, bí đao có vị ngọt, tính lạnh, không độc, vỏ quả tính mát có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm, tiêu thũng, giải nhiệt. Hạt giúp kháng sinh tiêu độc, trừ giun, thanh nhiệt thẩm thấp, hóa đàm bài nung.

Nghiên cứu dược lý cho thấy quả bí đao chứa β-sitosterol, β-sitosterol acetat, lupeol và lupeol acetat, 0,4% protein, 0,1%lipit, 3,2% carbohidrat, 0,3% chất vô cơ và vitamin B. Sáp và vỏ quả chứa chất triterpen gọi là isomultiflorenol acetat.

Hợp chất hyterin-caperin trong bí đao có khả năng ngăn không cho đường chuyển hóa thành mỡ trong cơ thể… (Ảnh: qua khoahocphattrien.vn)

Bí đao được dùng để trị nhiều bệnh như thận, viêm thủy thũng, tiểu tiện không thông, đái tháo đường, bạch đới, trẻ em nóng sốt vào mùa hè, viêm thận cấp tính, toàn thân phù thũng, ngộ độc cua, cá. Hạt trị ho, giải độc, trị rắn cắn. Đặc biệt, hạt bí để lâu ngày chữa được bệnh bạch đới.

  1. Phù thũng (cả mình và mặt đều phù)

Dùng bí đao và hành củ nấu canh với cá chép ăn thường ngày; hoặc 40 g bí đao, 40 g đậu đỏ sắc đặc uống hằng ngày.

  1. Tiểu không thông,tiểu đục,tiểu ra chất nhầy

Vỏ bí đao sắc đặc lấy nước uống.

  1. Bệnh tiết niệu sinh dục –tiểu dắt

uống nước bí đao hoặc ăn bí đao sống thái chấm muối.

  1. Đái tháo đường

20 g vỏ bí đao, 20 g vỏ dưa hấu, thiên hoa phấn (qua lâu căn) 20 g. Tất cả đem nấu với một lít nước để sôi 10 phút rồi trữ vào ấm uống cả ngày. Hoặc dùng 100 g bí đao tươi để cả vỏ và hạt, củ mài 50 g, lá sen 50 g nấu nước uống cả ngày.

  1. Đái tháo đường, miệng khát tâm phiền

Dùng 300 g thịt quả bí (đông qua nhương) thu trữ vào mùa hạ – thu rồi phơi khô dưới nắng to hoặc sấy than, nghiền nát. Mỗi lần dùng 1/10 sắc nước gạn bỏ bã, uống khi còn ấm.

  1. Bạch đới

Dùng 250 g hạt bí đao lâu ngày đem sao lên, nghiền nát vụn, mỗi lần dùng 15 g pha với nước cơm uống mỗi ngày 2 lần, liên tiếp 5-7 ngày.

  1. Thận khí hư suy, lưng đau gối mỏi, suy giảmchuyện chăn gối

Bí đao 100g, lộc nhung 5g, trứng bồ câu 5 quả lấy lòng đỏ, dầu, muối, gia vị. Bí đao giã nhuyễn, nhung thái mỏng ngâm rồi hấp. Tất cả đánh đều hấp chín ăn cách ngày 1 lần trong tháng.

Bí đao hỗ trợ tốt cho người thận yếu, đau lưng, mỏi gối (Ảnh: qua Elinerfood.com)

  1. Ho gà, viêm phế quản cấp và mạn

Hạt bí đao 15g trộn với đường phèn giã mịn nhào với mật ong uống với nước đun sôi để nguội. Ngày 2-3 lần.

  1. Hen suyễn

Quả bí đao còn cuống, bổ ra cho đường phèn hấp chín. Ăn hết khoảng 4 quả mới thấy rõ hiệu quả. Có thể thêm gừng.

Phổi có ung nhọt (viêm, áp xe…): Hạt bí đao, các vị bồ công anh, kim ngân hoa… ý dĩ sống, diếp cá, mỗi thứ 40g, rễ lau 20g, hạt đào cát cánh, cam thảo mỗi thứ 10g sắc uống.

  1. Mũi chảy nước hôi (viêm mũi)

Bí đao, ý dĩ mỗi thứ 40g, nấu nước uống hàng ngày.

  1. Ngộ độc thức ăn (tôm, cá nóc…)

Bí đao tươi, giã nát, vắt lấy nước thật nhiều để uống.

  1. Bỏng

Vỏ bí đao sấy khô tan bột trộn dầu vừng bôi.

  1. Sụn lưng do lao động

Vỏ bí đao đốt thành than tán bột uống với rượu, mỗi lần 6g.

  1. Phạm phòng

Vỏ bí đao sao vàng 12g sắc uống. Ngày 3 lần.

  1. Ung thư gan trong thời gian xạ trị và sau phẫu thuật

Thịt chân giò 100g, măng vụ đông 100g, nấm hương vụ đông 20g, giăm bông 30g, đậu xanh 10-20 hạt. Muối < 4g, dầu vừng 50g. Rượu vang 5g, mỳ chính. Các thứ tẩm gia vị đun cho chín rồi tưới dầu lên.

Bí đao cực kỳ hữu ích trong bổ trợ bệnh nhân ung thư (Ảnh: qua tapchigiadinh.com.vn)

  1. Ung thư họng

Bí đao tươi 300g, hạt ý dĩ 50g, dầu ăn, gia vị. Nấu ý dĩ trước cho bung ra mới cho bí vào nấu chín, gia vị. Ăn cái uống nước. Chia hai lần ăn hết trong ngày.

  1. Ung thư trực tràng, kết tràng

Đông qua nhân (hạt bí đao) 15g, đại hoàng 10g, đan bì 16g, đào nhân 10g, phác tiêu 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Ung thư phổi

Đông qua nhân 15g, sa sâm 15g, sơn dược 20g, cáp phấn 15g, ý dĩ 20g, phục linh 20g, tử sâm 20g, bạch cập 16g, bối mẫu 10g, đông trùng hạ thảo 5g, chính cam thảo 6g, tam thất 4g, bạch anh 30g, đông qua nhân 20g, lô căn tươi 20g, ý dĩ 30g, sắc uống ngày 1 thang.

  1. Chống béo phì

Trong bí đao không có chất béo, ít năng lượng, thích hợp cho người muốn giảm cân.

  1. Chữa tàn nhang, làm đẹp da mặt

350gr hạt bí, 30gr hạt sen, 15gr bạch chỉ, tất cả nghiền mịn. Hàng ngày, sau bữa ăn uống 1 thìa bột đó với nước đun sôi để nguội.
Trị sắc mặt nâu vàng

Lấy 1 kg bí đao gọt vỏ, thái miếng, trộn đều với 1,5 lít rượu gạo, 1 lít nước. Sau đó, nấu lên, lọc bỏ bã, tiếp tục nấu cô đặc thành kem, cho vào lọ dùng dần như kem dưỡng vào buổi tối.

  1. Chữa rám má, sạm da

1 quả bí đao vừa phải, 100gr bán hạ, ½ lít rượu, ½ lít nước. Tất cả đun nát nhừ, lọc lấy nước cốt, cô đặc như cao rồi cho vào lọ dùng dần. Trước khi đi ngủ, bôi lên mặt một lớp mỏng, sáng dậy rửa mặt thật sạch.

  1. Trị da khô

Dùng 40 g nhân ý dĩ ngâm nước qua đêm, 300 g thịt gà thái nhuyễn, 20 g miến, 500 g bí đao, 10 g nấm hương, 1 miếng tỏi, một ít hành, gừng, muối, rượu vang, dầu vừng. Cho ý dĩ vào nồi nước đun chín mềm, lần lượt cho thịt gà, bí đao, nấm vào nấu chín, nêm nếm gia vị vừa ăn. Miến và dầu vừng bỏ sau cùng.

  1. Mặt nạ bằng bí đao

Công thức mặt nạ tự nhiên bằng bí đao tươi rất đơn giản: xay bí đao nhuyễn bằng máy xay sinh tố với chút mật ong, kể cả làn da hỗn hợp cũng không lo dị ứng hay nổi mụn.

Lưu ý:

Bên cạnh những tác dụng tuyệt vời của bí đao cần lưu ý khi sử dụng loại quả này bởi nó có tính xà phòng rất cao. Vì thế nếu bạn ăn sống bí đao hoặc uống nước bí đao sống được xay như sinh tố để mong làm đẹp thì không nên vì tính chất xà phòng của bí đao sống sẽ gây bệnh cho hệ thống tiêu hóa của bạn.

Bí đao rất tốt nhưng bạn cũng chỉ nên ăn 1bữa/tuần. Không ăn hàng ngày, không ăn liên tục trong nhiều ngày bởi không chỉ bí đao mà bất kì thực phẩm nào cũng vậy, nếu bạn ăn quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe.

Cao Sơn 

 

TĐMVSK sưu tầm

Cây dâm bụt, vỏ dưa hấu, rễ cây chuối già, lá ổi chữa bệnh tiểu đường

Cây dâm bụt, vỏ dưa hấu, rễ cây chuối già, lá ổi, Những vị thuốc chữa bệnh tiểu đường rất hiệu nghiệm ở ngay quanh bạn

Trong dân gian có rất nhiều cách trị tiểu đường bằng các loại cây thuốc nam đã được người dân áp dụng và cho thấy hiệu quả rất tốt trong việc kiểm soát đường huyết, phòng ngừa biến chứng tiểu đường.

Dưới đây là một số cây thuốc nam được đánh giá là tốt nhất hiện nay trong việc điều trị bệnh tiểu đường.

  1. Cây dâm bụt

Tên gọi khác xuyên cận bì, bạch hoa, mộc cẩn căn. Cây mọc ở dưới chân núi nơi trống nắng, ven lộ, quanh vườn, đình, được trồng ở khắp nơi để làm hàng rào, bờ giậu. Hoa hái từ tháng 7-10, loại bỏ tạp chất phơi hoặc sấy khô. Vỏ rễ hái vào mùa thu, rửa sạch phơi khô, xắt thành sợi. Hoa dâm bụt có vị ngọt nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, sát trùng, trị ngứa. Liều dùng: hoa 6-12g. Vỏ rễ 3-10g.

Dưới đây là vài phương thuốc chữa tiểu đường:

  • Rễ dâm bụt tươi 30-60g. Sắc uống thay nước trà.
  • Rễ dâm bụt tươi 60g, thịt heo 60g, đăng tâm thảo 20g, hầm lấy nước uống.
  • Rễ dâm bụt tươi 15g, hoài sơn 30g. Sắc uống. 
  1. Vỏ dưa hấu

Dùng dao gọt lớp vỏ bên ngoài, phơi hay sấy khô. Vỏ dưa sau khi ăn xong dùng dao gọt bỏ lớp vỏ quả và lớp thịt quả, để riêng phơi khô. Khi dùng rửa sạch.

Tính năng: vị ngọt, tính hơi hàn, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giáng áp.

Liều dùng: 10-30g. Người bên trong có hàn thấp nhiều không nên dùng.

Để chữa tiểu đường có thể áp dụng cách như sau: Vỏ dưa hấu, câu kỷ tử 30g, đẳng sâm 10g, sắc uống hàng ngày.

  1. Rễ cây chuối già

Thu hái và chế biến, đào rễ cây chuối già, dùng tươi hay thái phiến phơi khô. Tính năng: Vị ngọt nhạt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt lợi tiểu, lương huyết, tán ứ, chỉ thống, giáng áp. Liều dùng: 30-120g. Người tỳ vị hư nhược không được dùng.

Dưới đây là cách chữa tiểu đường có thể áp dụng cách sau:

  • Rễ chuối già tươi 60g, mật ong vừa đủ. Đem rễ chuối già giã nát vắt lấy nước cốt hoà với mật ong uống, chia uống 3 lần trong ngày.
  • Rễ chuối già khô 30g, thiên hoa phấn 30g, sắc uống trong ngày.
  • Rễ chuối già tươi 150g, giã vắt lấy nước uống hàng ngày. 
  1. Lá ổi

Thu hái và chế biến: Lá ổi hái vào mùa hạ, thái nhỏ phơi khô hoặc sấy khô. Quả hái lúc quả chín, ép lấy nước. Tính năng: Vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng thu liễm chỉ tả, tiêu viêm chỉ huyết, hạ đường huyết. Liều dùng: Khô 10-15g, tươi 15-30g. Người tiêu chảy do nhiệt không được dùng.

Dưới đây là cách chữa tiểu đường có thể áp dụng cách sau:

  • Lá ổi 30g (tươi 50g), sắc uống thay nước trà
  • Lá ổi, lá bạch quả 15g, râu ngô 30g sắc uống
  • Quả ổi tươi ép lấy nước, mỗi lần uống 30ml, 2lần/ ngày. Uống nhiều ngày.
  • Lá ổi non 50g, lá sa kê tươi 100g, trái đậu bắp tươi 100g. Nấu nước uống cả ngày.

 

TĐMVSK sưu tầm

Các công dụng chữa bệnh của cần tây

CÁC CÔNG DỤNG CỦA CẦN TÂY

 Cần tây: Loại rau ‘lọc’ mỡ máu, trị tiểu đường… và nhiều công dụng không thể bỏ qua

 

Không chỉ là nguyên liệu dùng để chế biến nhiều món ăn ngon, cần tây còn mang lại rất nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể nên có khả năng phòng chống một số bệnh nguy hiểm, đặc biệt là chứng huyết áp cao.

Cần tây là loại rau ăn cao cấp chứa nước 90,5%, hợp chất nitơ 1,95%, chất béo 0,07%, xenlulo 1,15% và tro 1,13%, các vitamin A, B, C. Các khoáng chất như Mg, Mn, Fe, I, Cu, K, P, Ca và vitamin P, cholin, tyrosin, axít glutamic.

Chất xơ trong rau cần gia tăng tính mẫn cảm của insulin làm hạ đường huyết, bảo vệ tuyến tụy, ngừa xơ cứng mạch, tinh dầu có tính kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa.

Cần tây có tác dụng kháng khuẩn, lành vết thương, chữa thấp khớp kể cả gút, sỏi tiết niệu, các bệnh phổi, viêm miệng họng.

Cần tây được dùng “lọc” máu có mỡ máu cao, chữa tăng huyết áp, giảm béo, kích thích tuyến thượng thận, giải nhiệt, lợi tiểu, thông mật, chống hoại huyết (chảy máu), kháng khuẩn, lành vết thương, chữa thấp khớp kể cả gút, sỏi tiết niệu, các bệnh phổi, viêm miệng họng. Dùng ngoài ngâm chân, chữa nứt nẻ, gội đầu sạch gàu.

Theo Đông y, cần vị ngọt đắng, the mát (có tài liệu nói lạnh), có công dụng dưỡng huyết mạch, lợi tỳ ích khí, thanh nhiệt, hạ hỏa, lợi đại tiểu tiện, đái tháo đường, giảm ho và các triệu chứng quy về huyễn vựng (ngày nay thấy tương ứng chứng tăng huyết áp), khử phong thấp, vết máu bầm, tan hạch ở cổ…

Dưới đây các bài thuốc từ rau cần tây:

  1. Trị chứng huyết áp cao

Cần tây chứa canxi, sắt, phốtpho, giàu protid (gấp đôi so với các loại rau khác), nhiều acid amin tự do, tinh dầu, mannitol, inositol, nhiều loại vitamin, giúp tăng cảm giác thèm ăn, xúc tiến tuần hoàn máu, tăng cường khả năng miễn dịch và bổ não. Trong cần tây có chứa chất hóa học tự nhiên apigenin giúp ngừa chứng huyết áp cao và giúp giãn nở mạch. Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rau cần có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt, thời gian duy trì tùy theo liều lượng nhiều hay ít và trên từng đối tượng.

Cách dùng: rau cần tây sắc lấy nước uống hằng ngày (chia 3 lần) uống đến khi thấy huyết áp ổn định. Hoặc, dùng rau cần tươi giã vắt lấy nước thêm một ít mật ong và đường mạch nha, lượng như nhau, đem đun nóng ấm và uống ngay, cũng cho kết quả hạ huyết áp rõ rệt. Cần tây dùng cả thân 50g, thái khoảng đốt ngón tay, đổ 3 bát con nước, sắc lấy một bát, uống ngày 3 lần như vậy. Sau một thời gian ngắn, huyết áp sẽ ổn định.

 2. Bổ thận, hạ huyết áp

Rau cần tây 100g, thịt lợn nạc 100g, nước luộc gà 300ml, nấm hương 30g, dâu 10g, hành 10g, gừng 5g, muối, dầu vừa đủ. Cho dầu vào chảo nóng phi thơm gia vị rồi cho các vị còn lại cùng nước luộc gà, đun nhỏ lửa 20 phút, chia làm 2 – 3 lần ăn trong ngày.

  1. Dùng cho bệnh nhân tai biến mạch máu não, bất động

Lấy rau cần tây tươi giã nát uống kết hợp với điều trị Tây y hay phục hồi chức năng là rất tốt. Trong rau cần tây có chứa nhiều canxi, sắt, phốt pho, giàu protid và đều gấp đôi các loại rau khác. Các acid amin tự do ở cần tây cũng nhiều, tinh dầu, manitol, inositol, các vitamin sẽ giúp tăng cảm giác thèm ăn, xúc tiến tuần hoàn máu và bổ não.

  1. Trị bệnh gút (gout)

Sự có mặt của chất kiềm trong cần tây có tác dụng trung hòa các chất acid, nhờ đó rau cần có thể hỗ trợ chữa được các bệnh do acid tăng cao trong máu như urê huyết cao, nhiễm trùng máu, bệnh phong thấp và bệnh gút.

  1. Bệnh đường hô hấp

Hạt cần tây có tác dụng làm giảm co thắt nên được dùng chữa hen suyễn, viêm phế quản, viêm màng phổi và bệnh lao phổi.

  1. Ngừa sỏi thận

Ăn rau cần tây có thể giúp ngăn ngừa hình thành sỏi thận.

  1. Trị bệnh đi tiểu nước đục như sữa

Cách bào chế và dùng rễ cần tây cắt sát gốc thân, tốt nhất có đường kính từ 2cm trở lên (nếu nhỏ hơn thì phải lấy tăng lên). Mỗi lần dùng 10 bộ rễ, rửa sạch cho vào 500ml nước đun sắc nhỏ lửa cho tới khi cạn còn khoảng 200ml thì lấy để uống. Mỗi ngày cần uống 2 lần vào buổi sáng, tối, lúc bụng đói. Kết quả rất công hiệu. Uống thuốc từ 3 – 7 ngày nước tiểu trở lại hoàn toàn trong.

  1. Chữa mỡ trong máu cao

Cần tây và táo đen đem sắc nước uống hàng ngày thay nước chè. Sau một tháng lượng mỡ trong máu sẽ giảm xuống rõ rệt. Mặt khác nhờ trong cần tây có hàm lượng magnesium và sắt cao, nên uống dịch ép rau cần và cà rốt mỗi ngày, rất hiệu quả trong điều trị các chứng bệnh thiếu máu, bệnh Hodgkin, các chứng xuất huyết…

 

  1. Chữa mất ngủ

Lượng chất kiềm trong cần tây có công dụng giúp những người đang mắc chứng mất ngủ có thể ngủ ngon hơn. Khoáng chất này làm cho hệ thần kinh êm dịu lại, giảm bớt sự căng thẳng và lo âu.

  1. Làm lợi tiểu

Hàm lượng kali và natri trong cần tây sẽ chịu trách nhiệm về khả năng giúp lợi tiểu. Chúng kích thích cơ thể sản xuất nước tiểu và điều chỉnh lượng chất lỏng trong cơ thể bằng cách loại bỏ lượng nước thừa.

  1. Trị táo bón

Từ xa xưa, cần tây đã được dùng làm thuốc nhuận tràng. Chúng làm dịu các dây thần kinh vốn đã hoạt động quá mức do các loại thuốc nhuận tràng nhân tạo. Nhờ đó, làm nhẹ chứng táo bón một cách tự nhiên.

  1. Giúp xương chắc khỏe mạnh

Loại rau này là nguồn cung cấp vitamin K dồi dào, cùng với rất nhiều canxi và magiê – rất có ích cho quá trình tạo xương và giúp các khớp luôn khỏe mạnh. Cần tây còn chứa polyacetylene, một chất kháng viêm, vốn có khả năng làm giảm sưng và đau xung quanh các khớp xương.

 

  1. Chữa vàng da

Xào 150g cần tây với 15g dạ dày lợn, ăn liên tục trong 1 tuần đến 10 ngày sẽ thấy hiệu quả.

  1. Chữa bệnh viêm gan mạn

Dùng rau cần tây xào ăn hoặc sắc lấy nước uống liên tục trong nhiều ngày, nhiều tháng.

  1. Chữa cảm cúm

Ăn cần tây với cháo nóng hoặc ăn sống, nấu canh, xào…

  1. Chữa trị viêm miệng, họng

Cần tây 30g rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước, thêm vài hạt muối tinh, súc miệng ngày 3 lần, hoặc có thể nuốt từ từ càng nhanh khỏi.

Lưu ý: Cần tây có furocoumarin nếu để lâu quá 3 tuần trong tủ lạnh, chất này sẽ tăng gấp 2,5 lần, nếu ăn sẽ dễ bị ngộ độc. Do đó, chỉ nên để cần tây trong tủ lạnh vài ngày đến 1 tuần để an toàn khi sử dụng.

 Cao Sơn

  TĐMVSK sưu tầm