Tài liệu Bệnh & Chương trình

Nghệ (Curcumin) chữa ung thư máu ác tính

NGHỆ CHỮA UNG THƯ MÁU ÁC TÍNH

Hóa trị ung thư máu mãi không khỏi, bệnh nhân bất ngờ bình phục nhờ loại gia vị có  ngay trong bếp

Một người phụ nữ từng được chẩn đoán mắc căn bệnh ung thư máu ác tính cách đây 10 năm. Nhiều năm ròng hóa trị và ghép tế bào gốc không thành công, bà bất ngờ bình phục sau khi dùng loại tinh chất có trong gia vị chúng ta vẫn ăn hàng ngày.

Bà Dieneke Ferguson 67 tuổi, người Anh, đã được chẩn đoán mắc bệnh đa u tủy xương năm 2007. Chỉ trong vòng 15 tháng, căn bệnh tiến triển nhanh chóng đến giai đoạn 3, khiến bà đau lưng thêm nhiều. Bà đã phải trải qua 3 đợt hóa trị liệu và 4 lần ghép tế bào gốc. Tuy vậy bệnh vẫn tiến triển và tái phát nhiều đợt.

Đa u tủy xương là căn bệnh ung thư ác tính hiện chưa có thuốc chữa, thời gian sống thêm trung bình của bệnh nhân là 5 năm

Đến năm 2011, sau khi tìm hiểu nhiều phương thuốc trên mạng internet, bà Ferguson đã quyết định đặt niềm tin vào curcumin, thành phần hoạt tính của nghệ, là biện pháp cứu cánh cuối cùng.

Bà Ferguson người Anh quốc (Ảnh: qua Dailymail)

Sau khi từ bỏ hết các phương pháp điều trị thông thường như hóa trị và ghép tế bào, bà Ferguson chỉ dùng 8g curcumin hàng ngày. Thật bất ngờ, 6 năm nay căn bệnh của người phụ nữ 67 tuổi đã trở nên ổn định, chất lượng cuộc sống hoàn toàn tốt. Số lượng tế bào ung thư không còn đáng kể, hiện bà đang có một cuộc sống bình thường và khỏe mạnh.

Các bác sỹ cho biết đây là trường hợp bình phục đầu tiên được ghi nhận nhờ sử dụng tinh chất nghệ làm thuốc sau khi đã dừng các phương pháp điều trị y học thông thường. Ca lâm sàng được báo cáo trên Tạp chí Y học Anh.

Với hiểu biết tốt nhất của chúng tôi, đây là trường hợp đầu tiên curcumin chứng minh đáp ứng khách quan với căn bệnh giai đoạn tiến triển trong sự vắng mặt của phương pháp điều trị thông thường”, bác sỹ của bà Ferguson đã viết trên Tạp chí Y học Anh.

Dieneke Ferguson đã được chẩn đoán ung thư máu năm 2007 và từng trải qua 3 đợt hóa trị cũng như 4 đợt ghép tế bào gốc. (Ảnh: qua DailyMail) Hiện bà Fergucon vẫn đang dùng curcumin dạng viên 8g hàng ngày – tương đương với hai thìa bột curcumin nguyên chất. (Ảnh: qua DailyMailTrong vài chục năm trở lại đây đã có hơn 50 nghiên cứu về curcumin, loại tinh chất tạo nên màu vàng của nghệ. Các nghiên cứu cho thấy curcumin có thể chống ung thư, bệnh tim mạch, trầm cảm và bệnh Alzheimer. Curcumin cũng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ hồi phục sau phẫu thuật và điều trị hiệu quả viêm khớp.

Mặc dù đã có các nghiên cứu về tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và được sử dụng phổ biến trong Đông y, nhưng curcumin không được kê đơn rộng rãi vì chưa từng thử nghiệm trên quy mô lớn.

Các bác sỹ biết rằng “hoạt tính sinh học của curcumin quả thực rõ rệt”, bao gồm “tác dụng chống tăng sinh đối với nhiều loại tế bào u”. “Thực tế rằng bệnh nhân của chúng tôi, đã mắc căn bệnh giai đoạn tiến triển và bình phục hiệu quả chỉ nhờ curcumin, gợi ý khả năng chống đa u tủy xương tiềm năng của curcumin

Tuy nhiên, giáo sư Jamie Cavenagh, một trong số các tác giả của bài báo, nhấn mạnh rằng curcumin có thể không có tác dụng đối với mọi bệnh nhân và trường hợp của bà Dieneke là trường hợp đáp ứng tốt nhất mà ông từng thấy.

Các tác giả bài báo cũng khuyến nghị cần có thêm các đánh giá về tác dụng của curcumin đối với bệnh nhân đa u tủy xương trong những thử nghiệm lâm sàng.

Bà Ferguson hiện đang điều hành Hidden Art, một công ty phi lợi nhuận giúp các họa sỹ bán tác phẩm của mình. Bà mong muốn sẽ có thêm nhiều nghiên cứu về curcumin sẽ được tiến hành trong tương lai. Rất có thể curcumin còn có tác dụng lên các loại ung thư khác nữa.

Tôi hy vọng câu chuyện của mình sẽ dẫn dắt nhiều người hơn tìm hiểu về lợi ích sức khỏe đáng kinh ngạc của curcumin” – bà chia sẻ.

Bệnh đa u tủy xương ảnh hưởng đến cuộc sống của nhiều  người trên thế giới. Riêng tại Anh, có khoảng 5,500 người mỗi năm và khiến gần 3000 người tử vong.

Nghệ – vị thuốc thường dùng trong Đông y

  • Nghệ là gia vị được sử dụng phổ biến tại các nước Châu Á và cũng được dùng làm phẩm màu.
  • Củ nghệ từ lâu đã được sử dụng làm thuốc Đông y từ nhiều thế kỷ trước
  • Curcumin, thành phần hoạt tính của nghệ – có tác dụng chống viêm, chống oxi hóa, chống vi trùng đáng kể.
  • Nghiên cứu đã chứng minh curcumin là chất giảm đau hiệu quả, đồng thời làm giảm nguy cơ ung thư phổi, bệnh tim mạch, trầm cảm và bệnh Alzheimer.

Đại Hải

TĐMVSK sưu tầm

Nước gừng và muối chữa ho, cảm cúm, viêm mũi

NGÂM CHÂN VỚI NƯỚC GÙNG VÀ MUỐI CHƯA HO, CẢM CÚM VÀ VIÊM MŨI HỌNG

 Gần đây trên mạng xã hội nhiều bà mẹ nuôi con nhỏ đã chia sẻ kinh nghiệm chữa ho cho con rất đơn giản với củ gừng, giúp giảm ho sau 3 ngày và hết ho và mũi sau 1 tuần.

Theo chia sẻ trên mạng xã hội trẻ con thường bị ho và sổ mũi cả tháng trời. Nhưng chỉ cần ngâm chân nước ấm với gừng và muối thì đã có hiệu quả rất tốt.

Nói về bài thuốc ngâm chân bằng gừng, lương y Vũ Quốc Trung – Phòng Chẩn trị y học cổ truyền chùa Cảm Ứng, Hà Nội cho biết bài thuốc giúp hỗ trợ cảm cúm, cảm lạnh và không có hại nên có thể sử dụng an toàn và nên dùng để hỗ trợ trong các bệnh viêm mũi họng.

Cách làm nước gừng ngâm chân:

Nguyên liệu: Gừng già: 50g, muối hột: 20g, nước: 1 lít, nồi, thau…

Cách làm: Gừng chọn củ già, gọt vỏ và rửa sạch dưới vòi nước. Cho gừng vào cối giã nhỏ, nấu chung với 1 lít nước và muối hột. Khi nước sôi thì vặn nhỏ lửa, để chừng 5 phút cho tinh chất gừng ra hết sau đó tắt bếp và để nguội khoảng 40 độ là có thể sử dụng được.

Cách dùng: Trước khi đi ngủ, mẹ hãy đổ nước gừng ấm vừa đun ra thau để ngâm chân cho bé, vừa ngâm vừa massage gan chân cho con, nếu mẹ biết huyệt dũng huyền thì bấm cho con sẽ có tác dụng nhanh hơn.

Tuy nhiên, nếu không biết thì mẹ chỉ cần massage chân cho bé là đủ. Cách massage: Dùng ngón tay cái tì lên mu bàn chân của bé, các ngón còn lại bóp nhẹ vào gan bàn chân, đi dọc từ gót chân lên gần ngón chân.

Cũng có thể dùng gừng chà vào lòng bàn chân của bé. Khi nước hết ấm, mẹ lấy chân con ra đặt vào khăn sạch, lau khô 2 chân con xong nhẹ nhàng massage bằng dầu khuynh diệp hoặc dầu tràm đều được để dầu thấm và lan tỏa vào các huyệt đạo ở chân bé.

Sau đó mang tất chân cho con rồi đi ngủ. Kiên trì sử dụng đều đặn mỗi ngày một lần, trong 3 ngày liên tiếp các triệu chứng ho, sổ mũi của bé sẽ khỏi hẳn.

Lương y Vũ Quốc Trung trong đông y gừng có vị cay, tính ấm vào 3 kinh phế, tỳ, vị, có tác dụng phát biểu, tán hàn ôn trung, tiêu đàm, hành thủy, giải độc.

Trong hầu hết các thang thuốc Đông y, dù bệnh hàn hay nhiệt, hư hay thực, các thầy thuốc vẫn thường dùng từ 3 đến 5 lát gừng sống. Đặc biệt, từ xa xưa các thầy thuốc đã biết sử dụng củ gừng để cải thiện tiêu hóa, nâng cao khả năng miễn dịch, giảm đau.

Gừng là phương thuốc hữu hiệu chống lại virus cảm cúm với tính năng tăng cường hệ miễn dịch và giàu chất chống oxy hóa.

Tại các hộ gia đình, gừng là gia vị dùng phổ biến trong bữa ăn hàng ngày. Gừng có tên khoa học là Zingiber Officinale, có tên là khương, khi dùng gừng với tư cách là một vị thuốc.

theo Infonet

TĐMVSK sưu tầm

Gừng hấp gia tăng 20 lần hiệu năng chữa bệnh

 Gừng đã tốt, nhưng nếu chế biến theo hướng dẫn của tiến sĩ Nhật càng hiệu quả gấp bội

Cách chế biến gừng của Tiến sĩ Nina sau khi xuất bản đã trở thành cuốn sách bán chạy ở Nhật nhờ cách chế biến giúp gừng phát huy tác dụng lên tới 20 lần so với nấu thông thường.

Chúng ta đều biết gừng là một trong những loại gia vị tốt nhất trong căn bếp của mỗi gia đình đối với sức khỏe, nhưng cách chế biến gừng thế nào để nhận được những lợi ích tốt nhất cho sức khỏe thì không phải ai cũng biết.

Đa số chúng ta sử dụng gừng tươi chế biến trực tiếp vào các món ăn, hoặc sẽ phơi khô nghiền thành bột để pha chế hay làm thuốc. Trong bài viết này, Tiến sĩ Nina Ishihara sẽ hướng dẫn bạn cách chế biến gừng đơn giản nhưng hiệu quả tăng gấp 20 lần.

Cuốn sách về cách chế biến gừng trở thành sách bán chạy

Theo giới thiệu của tiến sĩ y khoa Nhật Bản, giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Thực phẩm Bình Liễu Yếu (Hirayanagi), gừng có thể cải thiện tình trạng bệnh bàn tay chân lạnh, tăng cường khả năng miễn dịch, giải độc, chống dị ứng và giảm cân.

Một cuốn sách vừa mới xuất bản nửa năm đã bán được tới 80.000 bản có tên là “Cách hấp gừng tươi tốt cho sức khỏe” của tác giả Nina Ishihara đang rất nổi tiếng tại Nhật Bản.

Gừng chứa rất nhiều chất Plantigenic quý giá, trong đó có chất Gingerol có tác dụng làm ấm tứ chi, nâng cao khả năng trao đổi chất, đồng thời chất Shogaol có thể làm ấm toàn bộ cơ thể, một trong những yếu tố nguồn gốc của việc duy trì trạng thái sức khỏe tốt.

Tiến sĩ Nina Ishihara cho rằng, nếu hấp gừng, chất Gingerol có trong gừng sẽ chuyển hóa thành chất Shogaol, từ đó sẽ làm tăng hiệu quả lên tới 20 lần, làm cho cơ thể có thể hấp thu một cách tốt nhất, đây chính là yếu tố giúp giảm cân hiệu quả và phòng cách bệnh liên quan.

Những nghiên cứu gần đây phát hiện, gừng còn có thể chống axit hóa, ngăn ngừa chứng viêm não mãn tính, từ đó giúp con người cải thiện việc phòng tránh lão hóa não sa sút trí tuệ hay giảm trí nhớ.

Tiến sĩ Nina cho biết thêm, chất Gingerol có trong gừng chuyển hóa thành chất Shogaol ở môi trường nhiệt độ tốt nhất là từ 80 ~ 100 ℃, vì vậy, nếu trực tiếp cho gừng vào nồi nước đang sôi để nấu thì nhiệt độ có thể dễ dàng vượt quá 100 ℃, dẫn đến mất mát chất phenol. Chính vì lý do này mà TS Nina khuyên rằng cách ăn gừng tốt nhất chính là hấp.

Cách làm món gừng hấp của Tiến sĩ Nina

Nguyên liệu: 1 củ gừng tươi khoảng 100g.

Cách làm: 

Do vỏ gừng chứa rất nhiều các thành phần dinh dưỡng khác nhau nên bạn không nên gọt bỏ vỏ.

Rửa sạch gừng, thái thành từng lát mỏng khoảng 1-2mm.

Đổ vào nồi một lượng nước khoảng 3cm tính từ đáy nồi, cho đĩa hấp vào, để gừng lên và đậy khăn vải làm bếp che phủ lên phần gừng. Không để các lát gừng dính đè lên nhau.

Đậy vung nồi, nấu lửa vừa, hấp khoảng 30 phút cho đến khi thấy hơi gừng nóng bốc lên là được.

Trong quá trình hấp nếu nước bị cạn thì có thể rót thêm nước vào để không làm cháy nồi.

Sau khi hấp xong, phơi gừng dưới ánh nắng mặt trời khoảng 2-3 ngày để gừng hoàn toàn khô ráo.

Nếu trực tiếp dùng từng miếng gừng khô này sẽ khá cay, nên tốt nhất bạn nên nghiền gừng thành bột, dùng để pha trà hoặc dùng làm nguyên liệu gia vị chế biến các món ăn theo nhu cầu.

Kiến nghị mỗi ngày sử dụng khoảng 1 thìa (2g).

Cách làm món viên gừng đông đá của Tiến sĩ Nina

Nếu như chế biến gừng hấp thành gừng đông đá thì hiệu quả hấp thụ vào cơ thể còn tốt hơn nữa. Bởi vì gừng đông đá có thể giúp cơ thể hấp thu toàn bộ chất dinh dưỡng.

Cách làm viên gừng đông đá

Dùng khoảng 200g gừng đã hấp chín theo hướng dẫn trên, thêm 100ml nước, cho vào máy xay sinh tố hoặc cối giã cho nhuyễn thành hỗn hợp nhuyễn.

Rót hỗn hợp gừng đã xay vào khay làm đá để vào ngăn đá cho đông lại thành từng viên gừng như những viên đá nhỏ.. Gỡ ra cho vào hộp bảo quản.

Mỗi lần chế biến món gừng này, bảo quản trong ngăn đá và sử dụng trong vòng 1 tháng.

Viên gừng đông đá này có thể sử dụng nhiều cách, tốt nhất là cho vào nước chanh để uống, thêm đường và mật ong pha thành một cốc nước để chăm sóc sức khỏe hàng ngày.

Ngoài ra có thể pha vào trà để huống, có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm, loại bỏ độc tố, các chất cặn bã trong cơ thể. Người bị nặng khí thì nên uống nước này để cơ thể cảm thấy nhẹ nhàng, thư giãn hơn.

Bên cạnh đó, khi nấu ăn các món thông thường, nếu cần dùng đến gừng thì cũng có thể thả viên gừng đông đá này vào nồi canh hoặc các món xào. Tác dụng rất tốt.

Tiến sĩ Nina Ishihara là một chuyên gia nổi tiếng tại Nhật Bản

*Theo Ninaishihara.com/ NTDTV

TĐMVSK sưu tầm 

Chữa ung thư đại tràng

CHỮA UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

Bệnh ung thư đại tràng nên ăn và kiêng gì?

Đối với bất kỳ người bệnh bị ung thư nào ngoài áp dụng các phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị… thì với một  thực đơn hợp lý lành mạnh không những giúp người bệnh giảm bớt được những cơn đau mà còn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị ung thư.

Đối với bệnh nhân ung thư cùng với sự ảnh hưởng của khối ung thư và những biện pháp điều trị bệnh đã làm suy kiệt sức khỏe của người bệnh. Phần lớn những người bị ung thư phải chịu những tác dụng phụ của các biện pháp điều trị khiến họ khó ăn uống, cơ thể hao mòn, thiếu dinh dưỡng.

Ung thư đại tràng dễ khiến bệnh nhân kiệt sức vì thiếu dinh dưỡng. (Ảnh: infonet.vn)

Hơn nữa, các tế bào ung thư lại gây tiêu hao nhiều dinh dưỡng khiến cơ thể đã thiếu dinh dưỡng lại càng thiếu hơn. Vì thế trong vấn đề dinh dưỡng thì chế độ ăn uống của người bệnh là vô cùng quan trọng để hồi phục sức khỏe.

  1. Chế độ ăn uống đối với người ung thư đại tràng

Trong chế độ ăn uống, người bệnh ung thư đại tràng cần tuân thủ một số nguyên tắc như sau: ăn uống hợp lý, tránh ăn thức ăn tươi sống, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đầy đủ các nhóm chất cần thiết: Đạm, bột đường, chất béo, vitamin, khoáng chất, nước…

Đối với bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư đại tràng nên bổ sung những loại thức ăn ít béo, dễ tiêu hóa, chưa qua tinh chế kết hợp điều trị để có hiệu quả cao.

Trứng giúp cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho người bệnh. (Ảnh: biquyetkhoedep.com.vn)

Để đạt được việc cân bằng dinh dưỡng nên thường xuyên ăn thịt gà, các loại thức ăn chế biến từ sữa, trứng. Mỗi ngày nên uống 1 – 2 cốc sữa để đảm bảo cho cung cấp đủ năng lượng.

Các loại thức ăn thực vật như ngũ cốc cũng được ưu tiên khi người bệnh đang trong quá trình điều trị bằng hóa trị, xạ trị.

Chế độ ăn của người bệnh ung thư đại tràng nên theo quy tắc:

  • Chia nhỏ bữa ăn, ngày ăn nhiều bữa.
  • Ăn các loại thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa, ít mặn.
  • Ăn nhiều rau xanh, nước ép hoa quả nhiều vitamin.
  • Ăn các loại quả có màu đỏ như cà rốt, cà chua, đu đủ.
  • Thực phẩm cần được chế biến càng đơn giản càng tốt như các món luộc, hấp.
  • Uống đủ nước, khoảng 8 ly nước trong ngày. Khi cơ thể đã hồi phục cần tránh bị thừa cân để phòng bệnh tái phát.

Rau củ màu đỏ có lợi cho đại tràng. (Ảnh: dalafarmstore.com)

Kiêng đồ ăn gì cho người bệnh?

  • Người bệnh ung thư đại tràng không nên ăn đồ quá mặn, quá cứng, không nên ăn quá nhanh. Đồng thời, người bệnh nên:
  • Tuyệt đối không uống rượu.
  • Tránh ăn phải đồ cứng, đồ nướng, đồ chiên nhiều dầu mỡ.
  • Hạn chế ăn thịt đỏ, chỉ ăn dưới 80mg/ngày.
  • Ngoài các vấn đề về dinh dưỡng, người bệnh ung thư đại tràng cần thực hiện lối sống lành mạnh, với lịch tập luyện thể thao hợp lý.
  • Nên ăn đúng giờ, đúng lượng.
  • Người bệnh đại tràng tránh ăn đồ ăn có chiên dầu mỡ. (Ảnh: youtube.com)
  1. Thực phẩm giúp ngăn ngừa ung thư đại tràng

Dầu ô liu:Trong dầu ô liu có chứa chiết xuất zyflamend có khả năng kiềm chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Gần đây các nhà khoa học thuộc Đại học Granada (Mỹ) còn phát hiện ra loại acid maslinic trong dầu ô liu và đã chứng minh được rằng acid maslinic có tác dụng điều hòa tăng sinh tế bào và có thể dùng điều trị ung thư đại tràng.

Bằng cách ức chế tăng sinh tế bào, acid maslinic còn phát huy tác dụng phá hủy các tế bào ung thư đại tràng HT29. Đây là nghiên cứu đầu tiên về tác dụng phòng chống ung thư đại tràng của acid maslinic được công bố.

Dầu ô liu có chứa chất ngăn ngưa ung thư đại tràng. (Ảnh: Aromatic Ingredients)

Đậu nành và ngũ cốc họ đậu:Đậu nành và các quả họ đậu là loại thực phẩm giàu chất xơ nhất. Ngoài ra, hạt đậu nành còn chứa 8% nước, 5% chất vô cơ, 15 – 25% chất glucose, 15 – 20% chất béo, 35 – 40% chất đạm và nhiều axít amin, sinh tố khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

Sữa đậu nành nguyên chất, bảo đảm về chất lượng và vệ sinh thực phẩm là một trong những thực phẩm rất tốt cho việc ngăn ngừa ung thư đại tràng và các loại ung thư khác.

Cà rốt sống và rau sống: Theo nghiên cứu mới đây tại Italy cho thấy, cà rốt sống chứa một lượng lớn các hợp chất có khả năng chống lại bệnh ung thư đại tràng, trực tràng và ung thư vú.

Rau sống cũng đem lại hiệu quả cao làm giảm nguy cơ mắc các loại ung thư này. Khảo cứu gần đây cho thấy, những người ăn cà rốt và rau sống 12 lần mỗi tuần đã giảm được 29% nguy cơ ung thư đại tràng, 18% ung thư trực tràng so với những người chỉ ăn 2 – 3 lần mỗi tuần.

Chi Mai

 TĐMVSK sưu tầm

 

9 dấu hiệu trên móng tay cho biết tình trạng sức khỏe

9 dấu hiệu của móng tay cho thấy cơ thể bạn đang gặp vấn đề: Móng trắng đục, xuất hiện viền đen, hãy cẩn thận

Hãy chú ý đến những dấu hiệu nhỏ trên thân thể, bởi điều đó có thể là cảnh báo về sức khỏe của bạn. 

  1. Móng tay xuất hiện những đường viền màu đen

Móng tay xuất hiện những đường kẻ màu xám đen có nghĩa là cơ thể đang thiếu oxy hoặc tim, phổi đang gặp vấn đề. Nghiêm trọng hơn, đó có thể là dấu hiệu của bệnh khí phế thũng, cần phải đến bệnh viện để kiểm tra.

  1. Màu móng tay trắng dã

Nếu móng tay có màu trắng dã thì gan của bạn rất có thể đang gặp một số vấn đề. Đó có thể là biểu hiện của viêm gan hoặc vàng da.

  1. Móng tay sần sùi

Bình thường móng tay khỏe mạnh thì nhẵn mịn, không có vết nứt hoặc sần sùi. Nếu xuất hiện triệu chứng này thì đó là dấu hiệu của bệnh vảy nến hoặc bệnh viêm khớp, thường thì màu móng tay sẽ không thay đổi, chỉ màu da vùng dưới móng tay thay đổi màu sắc.

  1. Móng tay màu vàng

Móng tay màu vàng không phải là hiếm nhưng nếu phát hiện màu móng tay đột nhiên biến thành màu vàng thì nên đi kiểm tra vì đó có thể là biểu hiện của bệnh phổi, bệnh tuyến giáp hoặc bệnh vảy nến.

  1. Móng tay có những vết cắn nham nhở.

Móng tay bị cắn đến nham nhở, có thể là do tâm lý thường xuyên bị lo sợ, căng thẳng nên thường xuyên cắn móng tay để để giảm thiểu áp lực tâm lý nhưng có thể để lại hậu quả nghiêm trọng về hành vi.

  1. Móng tay bị xước.

Móng tay bị xước có thể là do nấm hoặc là biểu hiện của bệnh tuyến giáp.

  1. Trên móng tay có những đường sọc màu đen.

Trên móng tay có những đường sọc màu đen đó có thể là biểu hiện của những khối u ác tính, là một dạng ung thư da đáng sợ nhất. Tốt nhất là đến bệnh viện càng sớm càng tốt.

  1. Móng tay có màu trắng nhạt

Móng tay có màu trắng nhạt, điều này có thể là dấu hiệu đáng lo ngại bởi màu móng tay khỏe mạnh thường có màu hồng hào. Nếu màu móng tay đột nhiên biến thành màu trắng thì có thể gan có vấn đề hoặc bạn bị thiếu máu.

  1. Vành móng tay sưng phồng 

Nếu như vành móng tay của bạn đột nhiên sưng lên một cách bất thường thì đó có thể là bệnh lupus ban đỏ, cũng có thể đó chỉ đơn thuần là bệnh truyền nhiễm bình thường thôi.

Móng tay khỏe mạnh là một móng tay nhẵn, bóng, không có đốm lạ hoặc vết xước. Hãy thường xuyên quan sát móng tay, nếu có điều bất thường diễn ra trong thời gian dài, bạn nên chú ý đi khám bác sỹ.

TĐMVSK sưu tầm

6 thực phẩm giết các tế bào ung thư

6 thực phẩm giết các tế bào ung thư

 6 “lực lượng đặc biệt” khiến tế bào ung thư tự chết

Thói quen ăn uống có thể nguy cơ ung thư tăng cao, nhưng nhưng cũng có thể khiến tế bào ung thư bị tiêu diệt nhanh gọn. Tiến sĩ y học Fuhrman chỉ ra cho bạn 6 lực lượng đặc biệt có thể khiến ung thư tự chết trong bài này.

Các chuyên gia dinh dưỡng cho rằng, ăn nhiều thực phẩm từ động vật, chứa chất béo bão hòa, và carbohydrat xấu chính là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư, dẫn đến tăng cân, tăng huyết áp và bệnh tim mạch. Carbohydrate xấu là những carbohydrate đã qua tinh chế, không còn chứa chất xơ như đường trắng, nước ngọt, bánh mì trắng, gạo xát trắng …

Căn bệnh này hiện đang ám ảnh toàn thế giới nhưng bạn gần như hoàn toàn có thể tránh nó nếu biết cách ăn uống thông thái. Với mục đích này, Tiến sĩ Joel Fuhrman đã giới thiệu những thành phần quan trọng của một chế độ ăn uống thông minh lấy thực vật làm chủ đạo, mà ông gọi là “lực lượng chống ung thư đặc biệt” của hệ miễn dịch.

Lực lượng đặc biệt này bao gồm các 6 nhóm thực phẩm đều có đặc tính chống ung thư rất đỗi kinh ngạc. Nếu bạn muốn phòng tránh bệnh ung thư, thì nên để chúng chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn hàng ngày.

  1. Rau xanh lá

Không thể thiếu rau xanh nếu bạn muốn khỏe mạnh (Ảnh: Internet)

Rau xanh lá là một trong số những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhất. Chúng chứa những chất giúp bảo vệ mạch máu, và có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Một vài loại rau thuộc họ rau cải có tính chống ung thư rất mạnh mẽ.

Khoảng một nửa calo trong rau xanh lá, đến từ protein thực vật, cùng với đó là những hoạt chất thực vật vô cùng bổ dưỡng: folate, calcium và một lượng nhỏ acid béo omega-3

  1. Đậu

Đậu đen vô cùng hữu ích trong giải độc cho cơ thể (Ảnh: Internet)

Các loại đậu (đậu xanh, đậu đen…) là một trong số những thực phẩm giàu carbohydrate tốt nhất. Chúng có tác dụng chống tiểu đường, ổn định đường huyết và hỗ trợ giảm cân do được tiêu hóa khá chậm rãi, làm chóng no và giảm thèm ăn.

Các loại đậu cũng giàu chất xơ giúp hạ mỡ máu. Đồng thời chất xơ và tinh bột trong đậu cũng được lợi khuẩn ở đại tràng lên men thành acid béo giúp ngừa ung thư đại trực tràng.

Đậu nành cũng rất tốt nhưng không nên dùng loại đậu biến đổi gien – GMO đang khá phổ biến ngoài thị trường hiện nay. Chúng được cho là có tác động xấu đến sức khỏe.

  1. Hành, tỏi

Hành, tỏi giàu kháng sinh tự nhiên, chất chống oxi hóa (Ảnh: Internet)

Hành, tỏi đều thuộc chi Hành (allium) bao gồm hành tây, tỏi, hành lá, hẹ tây, tỏi tây, hành tăm…

Những cây thuộc chi Hành đóng vai trò chống ung thư rất lớn, cũng như chống tiểu đường, có lợi cho hệ tim mạch và miễn dịch.

Cây họ hành có chứa hợp chất đặc biệt là organosulfur, được giải phóng khi nhai, thái, giã. Các nghiên cứu cho thấy ăn những thực vật họ hành có liên quan với giảm nguy cơ mắc ung thư tiền liệt tuyến và đường tiêu hóa, hai loại ung thư rất phổ biến, nhờ các hợp chất hóa giải chất sinh ung thư, ức chế sự sinh trưởng tế bào u, và ngăn chặn mạch máu tăng sinh đến nuôi u.

  1. Nấm

Nấm trắng, nấm hương, nấm linh chi, nấm bào ngư, portobello, cremini đều có đặc tính kháng ung thư. Một số có khả năng chống viêm, số khác kích thích hệ miễn dịch, ngăn ngừa tổn thương ADN (nguyên nhân chính gây ung thư), làm chậm sự sinh trưởng u, khiến tế bào u tự chết, và ức chế tăng sinh mạch máu nuôi u.

Nấm giúp chống ung thư vú rất tốt nhờ các chất giúp bảo vệ mô vú khỏi sự kích thích của hooc-môn estrogen, ngoài ra trong nấm cũng chứa nhiều hợp chất chống ung thư khác.

Tuy nhiên bạn cần lưu ý luôn nấu chín nấm trước khi ăn, vì trong nấm chứa lượng nhỏ chất độc nhẹ tên là agaritine, phần lớn sẽ mất đi trong quá trình đun nấu.

  1. Các quả mọng

Các loại quả mong như quả dâu tây, việt quất, mâm xôi đen là những siêu thực phẩm chân chính. Quả mọng chứa ít đường nhưng giàu dưỡng chất, giàu chất chống oxi hóa.

Những chất chống oxi hóa trong quả mọng giúp chúng có đặc tính bảo vệ tim mạch và chống ung thư, đồng thời kích thích chính những enzym chống oxy hóa trong cơ thể. Ăn quả mọng có liên quan với giảm nguy cơ tiểu đường, ung thư, suy giảm nhận thức, và được chứng minh giúp cải thiện trí nhớ.

  1. Các loại hạt và quả kiên

Các loại hạt và quả kiên (quả cứng – có một hạt và một vỏ cứng) chứa chất béo tốt và giàu dưỡng chất, như phytosterol, chất khoáng, và chất chống oxi hóa.

Vô số nghiên cứu đã chứng minh lợi ích đối với tim mạch của quả kiên, trong đó bao gồm cả khả năng hỗ trợ duy trì cân nặng và ngăn ngừa tiểu đường.

Các loại hạt cũng chứa chất béo tốt, khoáng chất và chất chống oxi hóa tương tự quả kiên. Hạt lanh, hạt chia, hạt gai dầu đều giàu lignant, một chất chống ung thư mạnh.

Một nghiên cứu 10 năm về hạt lanh cho thấy nhóm tiêu thụ nhiều lignan nhất có lỷ lệ tử vong liên quan đến ung thư vú giảm đến 71%. Các chất béo trong hạt và quả kiên cũng hỗ trợ hấp thu dưỡng chất khi ăn cùng với rau.

Ghi chú: Joel Fuhrman là tiến sỹ y học, bác sĩ gia đình, tác giả sách bán chạy nhất theo New York Times, nhà nghiên cứu chuyên về phòng ngừa, đảo ngược bệnh thông qua các biện pháp tự nhiên và dinh dưỡng.

Theo mindbodygreen
Đại Hải biên dịch

 TĐMVSK sưu tầm

Tỏi đệ nhất gia vị có thể chữa được 150 thứ bệnh

Tỏi: đệ nhất gia vị phòng chống hơn 150 thứ bệnh!

Tuy không nổi danh như sâm nhung quế phụ, nhưng củ tỏi mộc mạc vẫn nằm trên gác bếp lại ẩn chứa vô vàn bí mật tuyệt diệu cho sức khỏe mọi nhà.

4.612 là con số các công trình nghiên cứu về tỏi mà bạn có thể tìm thấy vào thời điểm hiện tại (03/2015) trong PUBMED, thư viện điện tử lớn nhất lưu trữ các nghiên cứu liên quan đến y học. Còn ông Sayer Ji, người sáng lập trang web greenmedinfo.com đã mày mò tổng kết được trên 150 công dụng khác nhau của củ tỏi trong việc phòng chống các loại bệnh.

Lợi ích của tỏi vô cùng phong phú, từ những việc nhẹ nhàng như tạo hương vị cho các món ăn hàng ngày cho đến việc giúp bạn phòng chống các loại bệnh. Từ tăng cường hệ miễn dịch, tăng sức đề kháng, phòng cảm cúm, chống viêm, đến phòng chống các bệnh tim mạch, kìm hãm hàm lượng cholesterol trong máu, diệt các loại vi khuẩn kháng thuốc, rồi bảo vệ cơ thể chống lại nhiều loại ung thư nguy hiểm, hỗ trợ bệnh nhân Alzheimer…

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ tử vong cao ở các nước đói nghèo có liên quan mật thiết đến các bệnh lây lan truyền nhiễm chứ không phải do thiếu vắc xin. Suy dinh dưỡng, thiếu ăn, điều kiện vệ sinh kém và các hậu quả xấu về mặt tâm sinh lý, trầm cảm và stress do đói nghèo sẽ là nguyên nhân gây tử vong đầu tiên. Còn đối với các nước phát triển, thì nguyên nhân tử vong hàng đầu lại là các bệnh về tim mạch.

Các chuyên gia cho rằng, nếu công dụng của tỏi được quảng bá một cách rộng rãi, thì có lẽ sẽ có thể cứu được hàng triệu người, tránh được những tổn thất vô cùng lớn cho sức khỏe cộng đồng.

Tỏi có thể hạn chế tử vong ở các nước nghèo nhất

Cho đến nay, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặc tính chống viêm nhiễm của tỏi có thể diệt những tác nhân gây bệnh sau:

  1. Vi khuẩn tụ cầu vàngStaphylococcus aureus đã lờn thuốc kháng sinh methicillin (MRSA)
  2. Nấm khoang miệng (Thrush)
  3. Khuẩn gây nhiễm mủ xanhPseudomonas aerigonosima, kể cả loài đã kháng thuốc
  4. Virus gây nhiễmCytomegalavirus rất hay gặp và rất nguy hiểm cho phụ nữ mang thai, có thể gây nên những triệu chứng nặng nề như tật sọ nhỏ, điếc, giảm thị lực hoặc chậm phát triển trí tuệ cho trẻ sơ sinh.
  5. Nấm mốc sản sinh độc tố vi nấm aflatoxin
  6. Vi khuẩn gây viêm dạ dàyHelicobacter pylori
  7. Nấm gây viêm đường sinh dụcCandida
  8. Siêu vi khuẩn kháng thuốcKlebseilla
  9. HIV-1
  10. Vi khuẩnVibrio
  11. Vi khuẩn gây bệnh laoMycobacterium Tuberculosis
  12. KhuẩnClostridium
  13. Các loại virus:  Herpes Simplex 1 và 2, Parainfluenza virus type 3,
  14. Vi khuẩn đường sinh dụcStreptococcusnhóm B

Ngày nay, nhiều chủng vi sinh vật gây bệnh cho người đã trở nên kháng thuốc, các kháng sinh trở nên không còn tác dụng. Ngay cả trong điều kiện đó thì tỏi tỏ ra vẫn hiệu quả. Những công dụng của tỏi mà chúng ta xác nhận được có lẽ cũng chỉ là phần nổi của tảng băng.

Tỏi rất rẻ tiền, hoàn toàn tự nhiên, ở đâu cũng có thể kiếm được. Tuy nhiên “liệu pháp tỏi” không được giới công nghiệp dược phẩm mấy quan tâm vì họ sẽ không kiếm được nhiều lợi nhuận như việc độc quyền bào chế và kinh doanh các dược phẩm tổng hợp.

Tỏi chữa bệnh nhà giàu

Trong khi thuốc tây y được bảo hộ của các công ty dược phẩm có hiệu quả nhiều khi không rõ ràng, tốn kém và nhiều tác dụng phụ mà đến nay vẫn có thể chưa lường hết được thì tỏi lại hết sức nhẹ nhàng tự nhiên, không độc hại, giải quyết được hàng loạt các nguyên nhân gây tử vong ở các nước phát triển: vấn đề tim mạch và ung thư

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tỏi rất hữu hiệu trong:

  1. Làm chậm tiến triển của mảng bám lên động mạch.
  2. Bảo vệ chống lại sự nghẽn mạch máu
  3. Tích cực điều hóa mỡ máu
  4. Thuốc giãn mạch
  5. Giảm huyết áp
  6. Cung cấp chất chống oxy hóa
  7. Rối loạn nội mô
  8. Viêm mạch máu

Tỏi có thể khống chế hàng loạt các bệnh ung thư:

  1. Ung thư máu
  2. Ung thư biểu mô tế bào đáy
  3. Ung thư vú
  4. Ung thư cổ tử cung
  5. Ung thư đại tràng
  6. Ung thư nội mạc tử cung
  7. Ung thư dạ dày
  8. Bệnh bạch cầu: bạch cầu lympho bào mãn tính
  9. Ung thư gan
  10. U xương ác tính
  11. Ung thư tuyến tụy

 Ăn tỏi thế nào là tốt nhất

Cách tốt nhất là hãy dùng tỏi tươi, băm nhỏ hoặc đập dập sau đó để ít phút cho các phản ứng sinh hóa xảy ra là bạn có thể ăn ngay. Để lâu các hoạt chất sẽ bị phá hủy, làm mất đi ít nhiều hiệu quả của tỏi. Các loại tỏi khô, bột…đều không được đánh giá cao bằng tỏi tươi.

Đến đây bạn có thể vẫn ái ngại một chút vì mùi tỏi còn vương vấn lại sau bữa ăn, đôi khi khá là bất tiện. Đừng lo, thiên nhiên đã dành sẵn cho chúng ta một số mẹo để loại bỏ cái mùi này:

Sau khi ăn tỏi hoặc các món ăn có tỏi, bạn có thể ăn một trái táo để khử mùi. Nước chanh, bạc hà hoặc trà xanh cũng rất tốt để lấy lại hơi thở không có cái mùi tỏi.

Thực ra, từ thời xa xưa, các thầy thuốc đã sử dụng tỏi để tăng cường sức khỏe, chữa bệnh cho con người. Ví dụ, người ta phát hiện ra tỏi được những người xây dựng kim tự tháp Ai Cập sử dụng để có thể tăng năng suất lao động. Trong Olympic đầu tiên, các vận động viên đã ăn tỏi trước khi thi đấu để tăng cường thể lực… Điều này đều đã được tìm thấy trong các tài liệu y học cổ đại của Ai Cập, Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc và Ấn Độ. Với công dụng của tỏi, khoa học ngày nay dường như chỉ đang đi khẳng định lại những gì mà người xưa đã thành thạo rồi.

Mạnh Lạc
TĐMVSK sưu tầm

10 công dụng trị bệnh của gừng

10 công dụng trị bệnh cuả gừng

9:17 am – 28/09/2017

Gừng là gia vị không thể thiếu trong nhà bếp nhưng từ lâu nó cũng đã được sử dụng làm thuốc trong Đông y. Nếu biết tận dụng bạn sẽ thu được rất nhiều lợi ích từ chữa bệnh đến làm đẹp, vừa an toàn lại tiết kiệm chi phí. 

Hãy khoan đến nhà thuốc hay bệnh viện, thử tận dụng nước gừng nóng khi mắc phải những bệnh sau đây, có thể bạn sẽ ngạc nhiên vì hiệu quả của nó đấy!

  1. Lở miệng

1 chén nước gừng, bách bệnh tiêu tan (Ảnh qua: vietgiaitri.com)

Dùng nước gừng tươi ấm uống và súc miệng 2-3 lần mỗi ngày, những vết lở loét sẽ biến mất nhanh chóng vì gừng có tính sát trùng.

  1. Cao huyết áp

Khi huyết áp tăng cao đột ngột, có thể dùng nước gừng tươi nóng ngâm chân khoảng 15-20 phút. Nước gừng nóng thông qua các huyệt đạo ở lòng bàn chân sẽ khiến huyết quản giãn nở, theo đó, huyết áp từ từ hạ xuống.

  1. Trị cảm cúm nhức đầu

Ngâm hai chân vào nước gừng nóng, để nước ngập đến mắt cá chân. Cũng có thể cho thêm ít muối và giấm, nhưng không cho thêm nước nóng, ngâm đến khi nào mu bàn chân đỏ lên là được.

Phương pháp này có tác dụng rõ rệt đối với người bị nhiễm lạnh, cảm cúm, nhức đầu và đau họng.

  1. Hôi chân

Ngâm chân nước gừng (Ảnh qua: sinhcon.com)

Cho thêm chút muối và giấm ăn vào nước gừng nóng, sau đó ngâm chân khoảng 15 phút, lau khô, để chân thoáng mát, mùi hôi sẽ tự khắc biến mất.

  1. Đau lưng và đau vai

Cho một ít muối và giấm vào nước gừng nóng, lấy khăn ngâm vào nước gừng, vắt khăn khô, sau đó đắp lên chỗ bị đau, làm như thế nhiều lần.

Phương pháp này có thể khiến các cơ bắp thả lỏng, cường gân hoạt huyết, có tác dụng giảm bớt đau nhức rất hiệu quả.

  1. Đau một bên đầu

Khi thấy đau một bên hoặc đau nửa đầu, dùng nước gừng nóng xoa đều ra hai tay sau đó bóp đều quanh vùng đầu bị đau khoảng 15 phút, cảm giác đau đớn sẽ nhanh chóng giảm dần, thậm chí có thể tiêu biến hoàn toàn.

  1. Trị gàu

Thái lát nhỏ mảnh gừng (Ảnh qua: khoedepblog.com)

Trước tiên, thái gừng tươi thành những miếng nhỏ hoặc giã nát, sau đó đắp đều lên da đầu khoảng 10-15 phút, cuối cùng dùng nước gừng nóng gội lại thật sạch,sẽ có tác dụng trị gàu hiệu quả.

  1. Sắc mặt nhợt nhạt

Rửa mặt thường xuyên bằng nước gừng nóng vào mỗi buổi sáng và tối trong 60 ngày liên tiếp có tác dụng làm cho da mặt hồng hào. Sắc mặt nhợt nhạt do thiếu chất, thiếu ngủ hay lao lực sẽ nhanh chóng tan biến.

  1. Giải rượu

Trà gừng giúp giải rượu (Ảnh qua: Lypatrika.com)

Dùng nước gừng nóng để uống thay cho trà, có tác dụng tăng sự tuần hoàn máu, giúp tiêu hóa chất cồn trong cơ thể.

  1. Phòng ngừa và trị sâu răng

Mỗi buối sáng và tối nên kiên trì súc miệng bằng nước gừng nóng hoặc uống nước gừng nóng nhiều lần trong ngày để bảo vệ răng, phòng ngừa và trị chứng sâu răng hiệu quả.

Tuy có tác dụng tuyệt vời nhưng nước gừng nóng chống chỉ định với người bệnh dạ dày, tá tràng; người bị cảm nắng; người thân nhiệt cao, trẻ đang sốt; phụ nữ trong nửa kỳ cuối mang thai; người bị sỏi mật; người có bệnh liên quan đến gan và người cao huyết áp. Đặc biệt, không nên dùng gừng vào ban đêm.

Hoàng Kỳ (T/h)

 TĐMVSK sưu tầm

23 công hiệu trị bệnh của bí đao

23 công hiệu trị bệnh của bí đao

12:06 pm – 28/10/2017

Bí đao ít năng lượng, nhiều khoáng tố và các hợp chất thiên nhiên, đặc biệt là chất hyterin-caperin có khả năng ngăn không cho đường chuyển hóa thành mỡ trong cơ thể…

Theo Đông y, bí đao có vị ngọt, tính lạnh, không độc, vỏ quả tính mát có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm, tiêu thũng, giải nhiệt. Hạt giúp kháng sinh tiêu độc, trừ giun, thanh nhiệt thẩm thấp, hóa đàm bài nung.

Nghiên cứu dược lý cho thấy quả bí đao chứa β-sitosterol, β-sitosterol acetat, lupeol và lupeol acetat, 0,4% protein, 0,1%lipit, 3,2% carbohidrat, 0,3% chất vô cơ và vitamin B. Sáp và vỏ quả chứa chất triterpen gọi là isomultiflorenol acetat.

Hợp chất hyterin-caperin trong bí đao có khả năng ngăn không cho đường chuyển hóa thành mỡ trong cơ thể… (Ảnh: qua khoahocphattrien.vn)

Bí đao được dùng để trị nhiều bệnh như thận, viêm thủy thũng, tiểu tiện không thông, đái tháo đường, bạch đới, trẻ em nóng sốt vào mùa hè, viêm thận cấp tính, toàn thân phù thũng, ngộ độc cua, cá. Hạt trị ho, giải độc, trị rắn cắn. Đặc biệt, hạt bí để lâu ngày chữa được bệnh bạch đới.

  1. Phù thũng (cả mình và mặt đều phù)

Dùng bí đao và hành củ nấu canh với cá chép ăn thường ngày; hoặc 40 g bí đao, 40 g đậu đỏ sắc đặc uống hằng ngày.

  1. Tiểu không thông,tiểu đục,tiểu ra chất nhầy

Vỏ bí đao sắc đặc lấy nước uống.

  1. Bệnh tiết niệu sinh dục –tiểu dắt

uống nước bí đao hoặc ăn bí đao sống thái chấm muối.

  1. Đái tháo đường

20 g vỏ bí đao, 20 g vỏ dưa hấu, thiên hoa phấn (qua lâu căn) 20 g. Tất cả đem nấu với một lít nước để sôi 10 phút rồi trữ vào ấm uống cả ngày. Hoặc dùng 100 g bí đao tươi để cả vỏ và hạt, củ mài 50 g, lá sen 50 g nấu nước uống cả ngày.

  1. Đái tháo đường, miệng khát tâm phiền

Dùng 300 g thịt quả bí (đông qua nhương) thu trữ vào mùa hạ – thu rồi phơi khô dưới nắng to hoặc sấy than, nghiền nát. Mỗi lần dùng 1/10 sắc nước gạn bỏ bã, uống khi còn ấm.

  1. Bạch đới

Dùng 250 g hạt bí đao lâu ngày đem sao lên, nghiền nát vụn, mỗi lần dùng 15 g pha với nước cơm uống mỗi ngày 2 lần, liên tiếp 5-7 ngày.

  1. Thận khí hư suy, lưng đau gối mỏi, suy giảmchuyện chăn gối

Bí đao 100g, lộc nhung 5g, trứng bồ câu 5 quả lấy lòng đỏ, dầu, muối, gia vị. Bí đao giã nhuyễn, nhung thái mỏng ngâm rồi hấp. Tất cả đánh đều hấp chín ăn cách ngày 1 lần trong tháng.

Bí đao hỗ trợ tốt cho người thận yếu, đau lưng, mỏi gối (Ảnh: qua Elinerfood.com)

  1. Ho gà, viêm phế quản cấp và mạn

Hạt bí đao 15g trộn với đường phèn giã mịn nhào với mật ong uống với nước đun sôi để nguội. Ngày 2-3 lần.

  1. Hen suyễn

Quả bí đao còn cuống, bổ ra cho đường phèn hấp chín. Ăn hết khoảng 4 quả mới thấy rõ hiệu quả. Có thể thêm gừng.

Phổi có ung nhọt (viêm, áp xe…): Hạt bí đao, các vị bồ công anh, kim ngân hoa… ý dĩ sống, diếp cá, mỗi thứ 40g, rễ lau 20g, hạt đào cát cánh, cam thảo mỗi thứ 10g sắc uống.

  1. Mũi chảy nước hôi (viêm mũi)

Bí đao, ý dĩ mỗi thứ 40g, nấu nước uống hàng ngày.

  1. Ngộ độc thức ăn (tôm, cá nóc…)

Bí đao tươi, giã nát, vắt lấy nước thật nhiều để uống.

  1. Bỏng

Vỏ bí đao sấy khô tan bột trộn dầu vừng bôi.

  1. Sụn lưng do lao động

Vỏ bí đao đốt thành than tán bột uống với rượu, mỗi lần 6g.

  1. Phạm phòng

Vỏ bí đao sao vàng 12g sắc uống. Ngày 3 lần.

  1. Ung thư gan trong thời gian xạ trị và sau phẫu thuật

Thịt chân giò 100g, măng vụ đông 100g, nấm hương vụ đông 20g, giăm bông 30g, đậu xanh 10-20 hạt. Muối < 4g, dầu vừng 50g. Rượu vang 5g, mỳ chính. Các thứ tẩm gia vị đun cho chín rồi tưới dầu lên.

Bí đao cực kỳ hữu ích trong bổ trợ bệnh nhân ung thư (Ảnh: qua tapchigiadinh.com.vn)

  1. Ung thư họng

Bí đao tươi 300g, hạt ý dĩ 50g, dầu ăn, gia vị. Nấu ý dĩ trước cho bung ra mới cho bí vào nấu chín, gia vị. Ăn cái uống nước. Chia hai lần ăn hết trong ngày.

  1. Ung thư trực tràng, kết tràng

Đông qua nhân (hạt bí đao) 15g, đại hoàng 10g, đan bì 16g, đào nhân 10g, phác tiêu 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

  1. Ung thư phổi

Đông qua nhân 15g, sa sâm 15g, sơn dược 20g, cáp phấn 15g, ý dĩ 20g, phục linh 20g, tử sâm 20g, bạch cập 16g, bối mẫu 10g, đông trùng hạ thảo 5g, chính cam thảo 6g, tam thất 4g, bạch anh 30g, đông qua nhân 20g, lô căn tươi 20g, ý dĩ 30g, sắc uống ngày 1 thang.

  1. Chống béo phì

Trong bí đao không có chất béo, ít năng lượng, thích hợp cho người muốn giảm cân.

  1. Chữa tàn nhang, làm đẹp da mặt

350gr hạt bí, 30gr hạt sen, 15gr bạch chỉ, tất cả nghiền mịn. Hàng ngày, sau bữa ăn uống 1 thìa bột đó với nước đun sôi để nguội.
Trị sắc mặt nâu vàng

Lấy 1 kg bí đao gọt vỏ, thái miếng, trộn đều với 1,5 lít rượu gạo, 1 lít nước. Sau đó, nấu lên, lọc bỏ bã, tiếp tục nấu cô đặc thành kem, cho vào lọ dùng dần như kem dưỡng vào buổi tối.

  1. Chữa rám má, sạm da

1 quả bí đao vừa phải, 100gr bán hạ, ½ lít rượu, ½ lít nước. Tất cả đun nát nhừ, lọc lấy nước cốt, cô đặc như cao rồi cho vào lọ dùng dần. Trước khi đi ngủ, bôi lên mặt một lớp mỏng, sáng dậy rửa mặt thật sạch.

  1. Trị da khô

Dùng 40 g nhân ý dĩ ngâm nước qua đêm, 300 g thịt gà thái nhuyễn, 20 g miến, 500 g bí đao, 10 g nấm hương, 1 miếng tỏi, một ít hành, gừng, muối, rượu vang, dầu vừng. Cho ý dĩ vào nồi nước đun chín mềm, lần lượt cho thịt gà, bí đao, nấm vào nấu chín, nêm nếm gia vị vừa ăn. Miến và dầu vừng bỏ sau cùng.

  1. Mặt nạ bằng bí đao

Công thức mặt nạ tự nhiên bằng bí đao tươi rất đơn giản: xay bí đao nhuyễn bằng máy xay sinh tố với chút mật ong, kể cả làn da hỗn hợp cũng không lo dị ứng hay nổi mụn.

Lưu ý:

Bên cạnh những tác dụng tuyệt vời của bí đao cần lưu ý khi sử dụng loại quả này bởi nó có tính xà phòng rất cao. Vì thế nếu bạn ăn sống bí đao hoặc uống nước bí đao sống được xay như sinh tố để mong làm đẹp thì không nên vì tính chất xà phòng của bí đao sống sẽ gây bệnh cho hệ thống tiêu hóa của bạn.

Bí đao rất tốt nhưng bạn cũng chỉ nên ăn 1bữa/tuần. Không ăn hàng ngày, không ăn liên tục trong nhiều ngày bởi không chỉ bí đao mà bất kì thực phẩm nào cũng vậy, nếu bạn ăn quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe.

Cao Sơn 

 

TĐMVSK sưu tầm

Các công dụng chữa bệnh của cần tây

CÁC CÔNG DỤNG CỦA CẦN TÂY

 Cần tây: Loại rau ‘lọc’ mỡ máu, trị tiểu đường… và nhiều công dụng không thể bỏ qua

 

Không chỉ là nguyên liệu dùng để chế biến nhiều món ăn ngon, cần tây còn mang lại rất nhiều dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể nên có khả năng phòng chống một số bệnh nguy hiểm, đặc biệt là chứng huyết áp cao.

Cần tây là loại rau ăn cao cấp chứa nước 90,5%, hợp chất nitơ 1,95%, chất béo 0,07%, xenlulo 1,15% và tro 1,13%, các vitamin A, B, C. Các khoáng chất như Mg, Mn, Fe, I, Cu, K, P, Ca và vitamin P, cholin, tyrosin, axít glutamic.

Chất xơ trong rau cần gia tăng tính mẫn cảm của insulin làm hạ đường huyết, bảo vệ tuyến tụy, ngừa xơ cứng mạch, tinh dầu có tính kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa.

Cần tây có tác dụng kháng khuẩn, lành vết thương, chữa thấp khớp kể cả gút, sỏi tiết niệu, các bệnh phổi, viêm miệng họng.

Cần tây được dùng “lọc” máu có mỡ máu cao, chữa tăng huyết áp, giảm béo, kích thích tuyến thượng thận, giải nhiệt, lợi tiểu, thông mật, chống hoại huyết (chảy máu), kháng khuẩn, lành vết thương, chữa thấp khớp kể cả gút, sỏi tiết niệu, các bệnh phổi, viêm miệng họng. Dùng ngoài ngâm chân, chữa nứt nẻ, gội đầu sạch gàu.

Theo Đông y, cần vị ngọt đắng, the mát (có tài liệu nói lạnh), có công dụng dưỡng huyết mạch, lợi tỳ ích khí, thanh nhiệt, hạ hỏa, lợi đại tiểu tiện, đái tháo đường, giảm ho và các triệu chứng quy về huyễn vựng (ngày nay thấy tương ứng chứng tăng huyết áp), khử phong thấp, vết máu bầm, tan hạch ở cổ…

Dưới đây các bài thuốc từ rau cần tây:

  1. Trị chứng huyết áp cao

Cần tây chứa canxi, sắt, phốtpho, giàu protid (gấp đôi so với các loại rau khác), nhiều acid amin tự do, tinh dầu, mannitol, inositol, nhiều loại vitamin, giúp tăng cảm giác thèm ăn, xúc tiến tuần hoàn máu, tăng cường khả năng miễn dịch và bổ não. Trong cần tây có chứa chất hóa học tự nhiên apigenin giúp ngừa chứng huyết áp cao và giúp giãn nở mạch. Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rau cần có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt, thời gian duy trì tùy theo liều lượng nhiều hay ít và trên từng đối tượng.

Cách dùng: rau cần tây sắc lấy nước uống hằng ngày (chia 3 lần) uống đến khi thấy huyết áp ổn định. Hoặc, dùng rau cần tươi giã vắt lấy nước thêm một ít mật ong và đường mạch nha, lượng như nhau, đem đun nóng ấm và uống ngay, cũng cho kết quả hạ huyết áp rõ rệt. Cần tây dùng cả thân 50g, thái khoảng đốt ngón tay, đổ 3 bát con nước, sắc lấy một bát, uống ngày 3 lần như vậy. Sau một thời gian ngắn, huyết áp sẽ ổn định.

 2. Bổ thận, hạ huyết áp

Rau cần tây 100g, thịt lợn nạc 100g, nước luộc gà 300ml, nấm hương 30g, dâu 10g, hành 10g, gừng 5g, muối, dầu vừa đủ. Cho dầu vào chảo nóng phi thơm gia vị rồi cho các vị còn lại cùng nước luộc gà, đun nhỏ lửa 20 phút, chia làm 2 – 3 lần ăn trong ngày.

  1. Dùng cho bệnh nhân tai biến mạch máu não, bất động

Lấy rau cần tây tươi giã nát uống kết hợp với điều trị Tây y hay phục hồi chức năng là rất tốt. Trong rau cần tây có chứa nhiều canxi, sắt, phốt pho, giàu protid và đều gấp đôi các loại rau khác. Các acid amin tự do ở cần tây cũng nhiều, tinh dầu, manitol, inositol, các vitamin sẽ giúp tăng cảm giác thèm ăn, xúc tiến tuần hoàn máu và bổ não.

  1. Trị bệnh gút (gout)

Sự có mặt của chất kiềm trong cần tây có tác dụng trung hòa các chất acid, nhờ đó rau cần có thể hỗ trợ chữa được các bệnh do acid tăng cao trong máu như urê huyết cao, nhiễm trùng máu, bệnh phong thấp và bệnh gút.

  1. Bệnh đường hô hấp

Hạt cần tây có tác dụng làm giảm co thắt nên được dùng chữa hen suyễn, viêm phế quản, viêm màng phổi và bệnh lao phổi.

  1. Ngừa sỏi thận

Ăn rau cần tây có thể giúp ngăn ngừa hình thành sỏi thận.

  1. Trị bệnh đi tiểu nước đục như sữa

Cách bào chế và dùng rễ cần tây cắt sát gốc thân, tốt nhất có đường kính từ 2cm trở lên (nếu nhỏ hơn thì phải lấy tăng lên). Mỗi lần dùng 10 bộ rễ, rửa sạch cho vào 500ml nước đun sắc nhỏ lửa cho tới khi cạn còn khoảng 200ml thì lấy để uống. Mỗi ngày cần uống 2 lần vào buổi sáng, tối, lúc bụng đói. Kết quả rất công hiệu. Uống thuốc từ 3 – 7 ngày nước tiểu trở lại hoàn toàn trong.

  1. Chữa mỡ trong máu cao

Cần tây và táo đen đem sắc nước uống hàng ngày thay nước chè. Sau một tháng lượng mỡ trong máu sẽ giảm xuống rõ rệt. Mặt khác nhờ trong cần tây có hàm lượng magnesium và sắt cao, nên uống dịch ép rau cần và cà rốt mỗi ngày, rất hiệu quả trong điều trị các chứng bệnh thiếu máu, bệnh Hodgkin, các chứng xuất huyết…

 

  1. Chữa mất ngủ

Lượng chất kiềm trong cần tây có công dụng giúp những người đang mắc chứng mất ngủ có thể ngủ ngon hơn. Khoáng chất này làm cho hệ thần kinh êm dịu lại, giảm bớt sự căng thẳng và lo âu.

  1. Làm lợi tiểu

Hàm lượng kali và natri trong cần tây sẽ chịu trách nhiệm về khả năng giúp lợi tiểu. Chúng kích thích cơ thể sản xuất nước tiểu và điều chỉnh lượng chất lỏng trong cơ thể bằng cách loại bỏ lượng nước thừa.

  1. Trị táo bón

Từ xa xưa, cần tây đã được dùng làm thuốc nhuận tràng. Chúng làm dịu các dây thần kinh vốn đã hoạt động quá mức do các loại thuốc nhuận tràng nhân tạo. Nhờ đó, làm nhẹ chứng táo bón một cách tự nhiên.

  1. Giúp xương chắc khỏe mạnh

Loại rau này là nguồn cung cấp vitamin K dồi dào, cùng với rất nhiều canxi và magiê – rất có ích cho quá trình tạo xương và giúp các khớp luôn khỏe mạnh. Cần tây còn chứa polyacetylene, một chất kháng viêm, vốn có khả năng làm giảm sưng và đau xung quanh các khớp xương.

 

  1. Chữa vàng da

Xào 150g cần tây với 15g dạ dày lợn, ăn liên tục trong 1 tuần đến 10 ngày sẽ thấy hiệu quả.

  1. Chữa bệnh viêm gan mạn

Dùng rau cần tây xào ăn hoặc sắc lấy nước uống liên tục trong nhiều ngày, nhiều tháng.

  1. Chữa cảm cúm

Ăn cần tây với cháo nóng hoặc ăn sống, nấu canh, xào…

  1. Chữa trị viêm miệng, họng

Cần tây 30g rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước, thêm vài hạt muối tinh, súc miệng ngày 3 lần, hoặc có thể nuốt từ từ càng nhanh khỏi.

Lưu ý: Cần tây có furocoumarin nếu để lâu quá 3 tuần trong tủ lạnh, chất này sẽ tăng gấp 2,5 lần, nếu ăn sẽ dễ bị ngộ độc. Do đó, chỉ nên để cần tây trong tủ lạnh vài ngày đến 1 tuần để an toàn khi sử dụng.

 Cao Sơn

  TĐMVSK sưu tầm