Articles by: Phan

21 tác dụng của lá Mơ

21 tác dụng của lá Mơ

Lá mơ là gì?

Lá mơ còn có tên gọi khác là lá mơ lông, mơ tam thể, co tốt ma, mơ tròn, dây mơ lông, ngưu bì đồng, khau tất ma, ngũ hương đằng,… Tên khoa học là Peaderia scandens (Lour.), tên tiếng anh là Skunkvine, Stinkvine. Chúng là cây thuộc họ Thiên thảo (Rubiaceae).

Cây mơ lông tía

Cây lá mơ là loài thực vật dây leo, thân thảo, sống lâu năm. Thân dây leo dài từ 3-5m, thân non hơi dẹt, không có lông, có màu xanh hoặc tím đỏ. Rễ mọc thành chùm, rễ đốt mọc trên trụ bám. Lá mọc cách, phiến lá hình bầu dục hoặc hình tim, dài 5-10cm, rộng 2-4cm, đầu nhọn, gốc thì tròn. Hai mặt lá có màu lục hoặc mặt trên màu lục, mặt dưới màu tía. Mặt trên lá nhẵn không có lông, mặt dưới thường có nhiều lông dày hoặc không có lông, gân lá rõ ở mặt trên, cuống lá mảnh, dài 1-2cm.Lá khi vò có mùi hôi hơi khó chịu.

Hoa mọc thành cụm ở kẽ lá hoặc đầu ngọn, hoa có màu tím nhạt, không cuống, mọc thành thùy dài đến 30cm. Hoa có đài nhỏ, ống tràng hình phễu, màu tím và có lông mịn ở ngoài, nhị 5, bầu 2 ô. Quả có hính tròn, hơi dẹt, nhẵn, vỏ quả mỏng có màu nâu bóng, 2 nhân dẹp. Mỗi quả có 2 hạt dẹp màu đen.

Phân bố và thu hái lá mơ

Cây lá mơ có nguồn gốc từ các nước ở Châu Á có khí hậu nhiệt đới và ôn đới. Từ đó lan rộng ra ở các quần đảo như Hawaii, Polynesia, Melanesia,… Hiện nay, cây lá được trồng rộng rãi ở khắp các nước, ở Việt Nam, cây được trồng ở khắp các tỉnh trừ vùng núi cao, Cây dễ trồng dễ mộc, phát triển mạnh.

Lá mơ lông có công dụng gì

Cây ra hoa vào tháng 8-10. Lá dùng tươi và thường thu hái vào mùa hè, còn rễ thì thường vào mùa thu hoặc mùa đông.

Thành phần hóa học của lá mơ

  • Có chứa protein gồm các axit amin như argenin, histidin, lysin, threonin, tyrosin, tryptophan, phenyllalanin, cystein, methionin và valin.
  • Có chứa vitamin C và caroten.
  • Mùi hôi ở lá là do có methylmercaptan.
  • Có chứa hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh lý cao với cơ thể người (alkaloid) gọi là paederin và tinh dầu sulfur dimethyl disulphit có tác dụng như thuốc kháng sinh.

Trong đông y, lá mơ có vị hơi đắng, tính mát, có mùi hôi, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa các bệnh về đường tiêu hóa.

Tác dụng chữa bệnh của lá mơ

1. Chữa chứng bí tiểu tiện

Lấy lá mơ tươi sắc uống ngày 2-3 lần.

2. Điều trị các bệnh khớp ở người già như phong thấp, đau nhức khớp

Bài thuốc 1: Lấy 1kg gồm thân cây và lá mơ băm nhỏ đã phơi hoặc sấy khô. Cho ngâm cùng với 2 lít rượu, ngâm trong 10 ngày, rồi lấy uống mỗi ngày 1-2 ly hoặc xoa bên ngoài.

Bài thuốc 2: Lấy lá mơ gãi dập pha cùng một nước sôi và một ít rượu rồi uống.

Bài thuốc 3: Lấy cả thân và lá mơ đem sắc lấy nước uống.

3. Chữa đau dạ dày

Giã nát khoảng 2-3 lá mơ lông rồi vắt lấy nước uống 1 lần trong ngày.

4. Chữa viêm tai giữa ở trẻ

Hơ lá mơ lông trên lửa cho nóng rồi vò lá và nhét vào tai trẻ, để qua đêm đến sáng mới lấy ra. Lá mơ sẽ hút hết mủ có trong tai, trẻ sẽ hết đau.

5. Hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích (đi ngoài nhiều lần, đi liên tục)

Băm nhỏ 40-100g lá mơ lông. Giã nát 10g gừng tươi, lọc lấy nước. Trộn lá mơ với nước gừng và thêm 1 lòng đỏ trứng gà, đem hấp cách thủy cho chín rồi ăn khi còn nóng.

6. Chữa tiêu chảy do nóng

Cho 16g lá mơ,8g nụ sim vào 500ml nước, sắc đến khi còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày.

7. Chữa chưng sôi bụng, ăn khó tiêu

Ăn lá mơ tươi như một loại rau trong bữa ăn hoặc giã nát lá mơ tươi lấy nước cốt uống. Liệu trình 2-3 ngày.

8. Giảm đau do bị trướng bụng, đầy hơi

Đun 15-60g lá mơ tươi với 3 bát nước, chắt bỏ bã lấy nước. Thêm nước ép trái cây vào nước lá mơ, uống hỗn hợp ngày 1 lần. Với cách dùng này không những giảm đau mà còn giúp thanh lọc cơ thể và tạo cảm giác ngon miệng hơn khi ăn.

9. Trị giun sán

Giã nát 50g lá mơ mông tươi, vắt lấy nước, thêm một chút muối, uống vào buổi sáng lúc đói. Hoặc lấy cả lá và ngọn mơ cho vào nước sôi để nguội, trước khi đi ngủ dùng nước này thụt hậu môn sẽ trị được giun kim.

10. Trị chứng kiết lỵ

Lỵ mới phát: Lấy 1 nắm lá mơ và 1 nắm lá phèn đen, rửa sạch bằng nước sôi, giã nát vắt lấy nước, uống 2-3 lần trong ngày.

Lỵ lâu ngày: Lá mơ thái nhỏ, đập vào lòng đỏ trứng gà, trộn đều , bọc lá chuối hấp cách thủy hoặc nướng, chia ăn 2-3 lần trong ngày, ăn liên tục 2-3 ngày.

Ngoài 2 bài thuốc trên có thể áp dụng bài thuốc sau:

Bài thuốc 1: Lấy 20g lá mơ, 20g lá trâu cổ, 10g lá lốt, 10g nụ sim. Cho vào 700ml nước, sắc cho đến khi còn 200ml, chia thành 2 lần uống trong ngày.

Bài thuốc 2: 30g lá mơ, 25g cỏ sữa, 20g rau sam, 5g thổ phục linh 5g bạch thược, 10g vỏ măng cụt, 10g hạt cau khô. Sắc với 700ml nước cho đến khi còn 200ml, chia 2 lần uống trong ngày, mỗi ngày 1 thang.

Món trứng chiên lá mơ lông

11. Chữa bệnh ho gà

Lấy 150g lá mơ lông, 250g cỏ mần trầu, 250g bách bộ, 250g rễ chanh, 150g cam thảo dây, 250 cỏ nho nồi, 250g rau má, 100g trần bì, 50g gừng tươi thái lát, đướng trắng. Cho tất cả vào 6 lít nước, đun sôi cho đến khi còn 1 lít, chia uống 2-3 lần trong ngày.

12. Chống co giật

Giã nát 1 nắm lá mơ tươi, thêm 1 bát nước ấm rồi vắt lấy nước, lọc bã, uống 1 lần trong ngày, trước bữa tối.

13. Làm lành vết thương

Xay nhuyễn 1 nắm lá mơ lông rồi lấy bã đắp lên vết thương.

14. Chữa cảm lạnh

Lấy khoảng 20-25 lá mơ tươi hấp chín ăn hoặc ăn sống.

15. Trị mụn, ghẻ

Lấy lá mơ lông, giã nát, vắt lấy nước rồi chấm nước vào các vết mụn, ghẻ.

16. Chữa các bệnh về da như nấm da, chàm, eczema, zona

Lấy cây mơ lông gồm thân và lá, xay mịn rồi đắp vào chỗ ngứa.

17. Hỗ trợ chống suy dinh dưỡng ở trẻ

Lấy 20g rễ cây mơ và 1 cái dạ dày lợn, đem hầm nhừ, thêm gai vị vừa ăn rồi cho trẻ ăn, 2 tháng cho trẻ ăn 1 lần.

18. Kích thích tạo sữa

Lấy lá mơ nhồi với bột nếp cho hỗn hợp sệt rồi cho lên chảo xào nóng, đắp lên 2 bầu ngực 1 tiếng để kích thích sữa về cho con bú.

19. Chữa chấn thương do ngã

Lấy 60g rễ cây mơ sắc với rượu trắng, lấy nước vừa uống vừa xoa trực tiếp lên vết thương.

20. Chữa bệnh lỵ amip

Lấy 50g lá mơ lông tươi, 150g cỏ nhọ nồi tươi, 30g lá đại thanh, 16g hạt cau khô sao vàng, 12g bách bộ, 8g vỏ cây đại đã cạo bỏ vỏ ngoài và sao vàng. Cho tất cả sắc nước uống, ngày uống 3 lần, sau bữa ăn 30 phút. Ngày 1 thang trong 2 tuần, nếu có hiên tượng đi ngoài nhiều thì có thể bỏ vỏ đại.

21. Đối với các mẹ bầu, có thể dùng lá mơ như sau

Làm món ăn chống ngán bằng cách, thái nhỏ lá mơ trộn với trứng gà, thêm gia vị rán với 1 chút dầu ăn hoặc đem hấp cách thủy để ăn.

Hoặc dùng lá mơ để tẩy giun: lấy khoảng 30-50g lá mơ giã nát, 30-50g hạt trâm bầu nghiền nát, và 100g bôt nếp. Trộn hỗn hợp trên nặn thành viên rồi đem hấp, ăn 1 viên vào bữa sáng khi đói và không ăn thêm gì sau đó cho đến trưa, ăn như vậy khoảng 3-5 ngày sẽ sạch giun.

TDMVSK sưu tầm.

by Tháng Sáu 18, 2019 Comments are Disabled Thảo Dược
Các thực phẩm giúp phòng ngừa ung thư

Các thực phẩm giúp phòng ngừa ung thư

Thực phẩm này rất tốt cho phòng ung thư và bạn nên ăn hàng ngày. Một số loại trái cây, rau củ quả không chỉ cung cấp nhiều chất dinh dưỡng mà còn có tác dụng ngăn ngừa và phòng chống bệnh ung thư.

Nhóm các loại gia vị

Tỏi: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những người ăn nhiều tỏi ít có khả năng phát triển các loại ung thư khác nhau. Tỏi tiêu diệt các tế bào ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư thực quản và giảm khả năng phát triển các khối u.

Quế: chứa các chất chống viêm có thể làm giảm nguy cơ ung thư đầu, cổ và giảm kích thước khối u.

Nghệ: Nghệ có chứa chất curcumin có thể chống ung thư. Một nghiên cứu kéo dài 30 ngày cho thấy tiêu thụ 4 gram chất curcumin mỗi ngày làm giảm 40% các tổn thương ung thư ở đại tràng.

Gừng: Gừng có thể ngăn chặn sự lây lan của các tế bào khối u đến các bộ phận khác của cơ thể với các loại ung thư khác nhau, bao gồm vú, đại tràng, trực tràng, gan, phổi, tuyến tiền liệt, tuyến tụy và khối u ác tính.

Nhóm các loại trái cây

Bưởi: Bưởi là nguồn thực phẩm cung cấp nhiều vitamin cùng các chất dinh dưỡng khác cho cơ thể. Ăn bưởi có thể giúp ngăn chặn được 3 loại bệnh ung thư là ung thư phổi, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.

Đu đủ: Trong đu đủ có chứa Isothiocyanates giúp bảo vệ các tế bào di căn thành ung thư. Do đó điều này làm cho đu đủ trở thành siêu thực phẩm chống lại ung thư.

Cà chua: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng ăn cà chua có thể giúp phòng chống bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Cà chua chứa một nồng độ cao của chất chống oxy hóa hiệu quả là lycopene.

Táo: Trong táo có chứa rất nhiều hoạt chất lên men chống oxy hóa, ngăn chặn các tế bào ung thư hiệu quả.

Bơ: quả bơ chứa carotenoid chống lại sự hình thành khối u. Trong quả bơ cũng chứa lutein giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới.

Nhóm các loại rau, củ, quả

Khoai: chứa một thành phần đặc biệt có tên DHEA. Hormone này có thể phòng ngừa ung thư và chống lão hóa. Beta-carotene, chất tạo ra màu cam trong khoai lang đã được chứng minh là có tác dụng chống ung thư dạ dày bằng cách thúc đẩy tế bào ung thư tự chết nhanh hơn. Hơn thế nữa nó có thể làm chậm quá trình phát triển của ung thư vú.

Các loại rau họ cải (cải bắp, cải củ…), đặc biệt súp lơ xanh có chứa sulforaphan có tác dụng giảm kích thước của các tế bào ung thư vú, tuyến tiền liệt và có liên quan đến việc giảm ung thư đại trực tràng.

Cà rốt: Cà rốt có tác dụng giảm nguy cơ ung thư dạ dày, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi và bệnh bạch cầu. Cà rốt giàu carotene (chất chống oxy hóa) chống lại các gốc tự do – các phân tử liên quan đến ung thư và lão hóa.

Đậu đỗ là nguồn dinh dưỡng và chất xơ tuyệt vời. Chất xơ giúp giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Đậu đỗ cũng rất tốt cho tim, có thể chống trầm cảm, hạ huyết áp và giảm cân.

Axit béo omega-3, dầu ôliu

Omega-3 có liên quan tới giảm ung thư đường tiêu hóa, ung thư đại trực tràng, tuyến tiền liệt, ung thư vú, giảm các chỉ báo ung thư và giảm kích thước khối u. Nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa dầu ôliu và việc giảm nguy cơ ung thư. Một đánh giá các nghiên cứu cho thấy những người tiêu thụ lượng dầu ôliu cao có nguy cơ mắc bệnh ung thư thấp hơn 42% so với nhóm đối chứng.



Các nghiên cứu khoa học cho thấy ăn cá tươi có thể giúp chống lại ung thư, có thể là do chất béo bão hòa trong cá có khả năng làm giảm viêm. Ăn cá thường xuyên giúp giảm 12% nguy cơ ung thư đại trực tràng. Cá hồi, cá thu, cá mòi… rất giàu axit béo omega 3. Nó cũng giàu vitamin, protein và selen, tất cả các chất dinh dưỡng này giúp ngăn ngừa ung thư gan. Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng axit béo omega-3 từ nguồn hải sản có thể hiệu quả hơn trong việc giảm nguy cơ ung thư vú.

TDMVSK sưu tầm.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled Bí quyết sống khoẻ mạnh
Những thực phẩm thần dược của người Nhật

Những thực phẩm thần dược của người Nhật

Rất nhiều thực phẩm rẻ tiền và rất sẵn ở Việt Nam có tác dụng trường sinh bất lão mà người Nhật rất coi trọng. Bạn hãy đọc để hiểu sự quý giá của loại thực phẩm này để ăn thường xuyên hơn nha.

Đây là danh sách những thực phẩm mà người Nhật yêu thích sử dụng nhất, và chúng được đánh giá tốt như một vị thuốc giúp con người trường sinh. Danh sách này là thực phẩm phổ biến, quan trọng là bạn chú ý ăn đúng cách và đều đặn.

1. Tỏi

Tỏi được Đông y đánh giá là “lương dược” được sử dụng để khử trùng và ngăn ngừa bệnh tật. Các yếu tố có nhiều trong tỏi như strontium và selenium có thể ức chế sự phát triển của tế bào khối u và tế bào ung thư.

Thí nghiệm cho thấy dân số có tỷ lệ mắc ung thư thấp nhất là người có lượng selen cao nhất trong máu. Theo Tổ chức Ung thư Quốc gia Mỹ, trong số các loại cây có khả năng chống ung thư cao nhất thế giới, tỏi là thực phẩm đứng vị trí hàng đầu.

2. Cá biển sâu

Hàm lượng DHA trong cá biển sâu có thể giúp cải thiện trí nhớ và khả năng nhận thức. Cá biển sâu rất giàu axit béo không bão hòa, protein, vitamin và các nguyên tố vi lượng, có thể làm giảm mỡ máu và giảm cholesterol.

Đây cũng là món ăn rất có lợi cho bệnh tim mạch và mạch máu não của con người. Giúp khỏe mạnh, làm mềm mạch máu, phòng ngừa đột quỵ và bệnh Alzheimer.

3. Khoai lang tím

Khoai tây tím chứa một lượng lớn anthocyanin có giá trị dược liệu cao và hàm lượng cellulose cao. Những chất này có thể làm tăng thể tích phân, thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa, làm sạch chất nhầy, loại bỏ khí dư thừa và chất thải phân hủy trong khoang ruột đồng thời thải các chất độc hại cùng với phân ra ngoài.

Khoai lang còn được đánh giá là thực phẩm giúp loại bỏ hoặc giảm bớt tạp chất và chất gây ung thư, giữ cho đường ruột sạch, cải thiện môi trường của đường tiêu hóa và ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh về đường tiêu hóa.

Nguyên tắc ăn uống của người Nhật

Bữa sáng là bữa ăn quan trọng nhất nhằm nạp đủ năng lượng cho cả ngày. Bữa sáng truyền thống thường được chuẩn bị đầy đủ các món tương tự bữa ăn trưa hoặc tối nhưng khẩu phần ít hơn, thường không có dầu mỡ hay đồ chiên xào cho khỏi ngán. Thông thường set ăn sáng gồm: cơm, súp miso, cá nướng và vài món ăn kèm như rong biển khô, đậu nành lên men, salad…

Bữa trưa hoặc tối dù nhiều món ăn hơn nhưng khẩu phần mỗi món luôn nhỏ bởi họ quan niệm thứ gì càng nhỏ càng có giá trị. Bằng cách chia nhỏ phần ăn, trang trí tinh tế, khéo léo giúp người ăn cảm nhận trọn vẹn dinh dưỡng trong thực phẩm, lại tốt cho dạ dày.

Người Nhật bám sát nguyên tắc ăn nhạt nhằm ngăn ngừa nhiều bệnh về tim mạch, giảm khả năng đột quỵ… Hầu hết các món ăn đều có vị vừa phải, ưu tiên giữ lại hương vị tự nhiên của nguyên liệu tươi. Nước tương đậu nành thường dùng để chấm sashimi, sushi cũng nhạt hơn nhiều so với nước tương của các nước khác.

Cá là món ăn không thể thiếu trong ngày vì đây là loại thực phẩm ít chất béo, giàu omega-3 giúp tăng trí nhớ, đồng thời protein trong cá có lợi cho sức khỏe, tốt cho hệ tiêu hóa và tim mạch. Vì thế ở Nhật, các chợ cá luôn đông khách, họ tiêu thụ khoảng 80% lượng cá ngừ vây xanh đánh bắt trên toàn thế giới.

TDMVSK sưu tầm.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled chưa phân loại
Các dấu hiệu cho biết cần thanh lọc cơ thể

Các dấu hiệu cho biết cần thanh lọc cơ thể

Những dấu hiệu dưới đây nếu có thì chứng tỏ bạn đang cần được thải độc ngay. Chất độc có ở khắp mọi nơi, trong không khí hít thở, trong thực phẩm ăn mỗi ngày, thậm chí chiếc điện thoại yêu thích cũng là một nơi chứa đầy vi khuẩn gây bệnh. Các độc tố tích tụ hằng ngày và khi đạt đến đỉnh điểm sẽ gây bệnh nặng.

1. Táo bón

Khi ăn các loại thực phẩm vô tình chúng ta cũng tiêu thụ các hóa chất kèm theo như chất bảo quản, chất tạo màu, hương liệu tổng hợp. Ruột tiêu hóa thức ăn cũng phải đối mặt với các chất độc này. Sự tích tụ những độc tố này có thể dẫn tới đau dạ dày và táo bón. Ăn thực phẩm hữu cơ, hạn chế uống rượu và uống nhiều nước sẽ giúp giải quyết vấn đề.

2. Chóng mặt

Nếu cảm thấy cơ thể thường xuyên chóng mặt, không thể tập trung vào buổi sáng sau một giấc ngủ ngon. Điều này có thể là do những độc tốc gây ra các phản ứng làm mất đi vitamin và khoáng chất cần thiết.

3. Chất khử mùi không giúp ích và cơ thể vẫn “bốc mùi”

Dù đã tắm sửa sạch sẽ, dùng lăn khử mùi nhưng mọi người vẫn cảm thấy cơ thể của bạn có mùi hôi khi họ ở gần. Điều này chứng tỏ những độc tố khi được tiêu hóa sẽ tạo ra khí có mùi hôi và nó thoát ra khỏi những lỗ chân lông trên cơ thể.

4. Đau cơ

Nếu không tập thể dục hoặc thực hiện các động tác khiến cơ thể mệt mỏi mà vẫn cảm thấy bị đau xương khơp, sự tích tụ độc tố có thể là lý do. Đau nhức cơ thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang bị viêm.

5. Dấu hiệu bất thường trên da

Da là cơ quan lớn nhất trong cơ thể chúng ta và thường xuyên bị ô nhiễm. Ngoài ra, các sản phẩm như dầu gội, dầu xả, xà phòng và kem dưỡng da có thể chứa các hóa chất độc hại. Tiếp xúc với rất nhiều hóa chất độc hại có thể dẫn đến các triệu chứng như mụn trứng cá, phát ban và bệnh chàm.

6. Khó ngủ

Một mặt, sự tích tụ độc tố khiến bạn cảm thấy kiệt sức và mặt khác nó làm cho vấn đề tồi tệ hơn, có thể làm hỏng giấc ngủ của bạn. Một lượng lớn chất độc trong cơ thể khiến mức độ hormone Cortisol kiểm soát giấc ngủ bị lung lay, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến giấc ngủ. Mất ngủ có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

7. Không thể giảm cân

Mặc dù bạn thực hiện tất cả các bài tập tại phòng tập thể dục nhưng vẫn tiếp tục tăng cân, có thể có điều gì đó không đúng với hormone của bạn. Các độc tố có thể tác động xấu đến mức độ của một số hormone trong cơ thể, bao gồm cả những chất chịu trách nhiệm duy trì cân nặng. Chuyển sang chế độ ăn uống hữu cơ lành mạnh sẽ cải thiện tình hình.

8. Hơi thở có mùi

Hôi miệng thường là triệu chứng liên quan tới vấn đề tiêu hóa . Nó xảy ra khi hệ thống tiêu hóa phải vật lộn để tiêu hóa tất cả những gì nạp vào cơ thể. Nhưng vấn đề tiêu hóa cũng có thể xảy ra khi gan đang “chiến đấu” để làm sạch tất cả các độc tố tích tụ. Loại bỏ các độc tố là cách duy nhất để bạn giải quyết vấn đề này.

9 .Móng chân xấu xí

Trọng lực kéo chất độc xuống cơ thể, móng chân của bạn có thể là thứ phải chịu đựng trước tiên. Các ngón chân, phần lớn thời gian ở trong tất và giày nên rất dễ xuất hiện nấm chân. Điều này khiến cho móng chân trở nên xấu xí.

10. Rụng tóc nhiều

Rụng tóc không phải là triệu chứng cho thấy cơ thể bị nhiễm độc quá nặng, nó có thể là dấu hiệu cho thấy các loại hóa chất như asen, chì, tali (được tìm thấy trong thuốc lá) đã vượt mức cơ thể cho phép.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled chưa phân loại
Công hiệu cả nho khô ngâm với nước hay giấm

Công hiệu cả nho khô ngâm với nước hay giấm

Nho khô ngâm cùng với thứ này, mỗi ngày ăn một thìa giúp giải độc. Không những thế, thứ này còn giúp “sửa chữa” tế bào gan hiệu quả. Hãy chia sẻ bài thuốc này với những người xung quanh để mọi người đều nhận được lợi ích tuyệt vời.

Nho có chứa glucose và vitamin rất hữu ích trong việc bảo vệ gan, giảm bớt cổ trướng và phù nề ở chi dưới, làm tăng albumin trong huyết tương và làm giảm transaminase.

Nước nho khô

Ngâm nho khô trong nước sẽ làm sạch gan bằng cách giảm lượng đường. Điều tuyệt vời nhất về nước nho khô là nó thúc đẩy sức khoẻ của gan và giúp loại bỏ độc tố trong máu một cách hiệu quả hơn thông qua các phản ứng sinh hóa cụ thể trong gan.

Nước nho khô là một nguồn tự nhiên của các chất chống oxy hoá, nó không chỉ giải độc mà còn có khả năng làm giảm sự tích tụ độc tố trong cơ thể.

Nho khô ngâm với giấm

Lấy một gói giấm ngâm nho khô và ăn một thìa mỗi ngày để sửa chữa các tế bào gan

Giấm ngâm nho khô, có tính axit, chứa đường, vitamin C, axit amin và nhiều chất chống oxy hoá.

Vị chua vào gan, dưỡng gan, có thể tăng cường chức năng gan, tăng độ ngon miệng và vitamin C cũng có thể bảo vệ gan, sửa chữa tế bào gan.

Đường trong nho khô là chất dinh dưỡng của gan, có thể làm tăng glycogen trong gan, cải thiện quá trình giải độc gan và bảo vệ tế bào gan.

Các công dụng khác của nho khô:

Bổ khí huyết

Nho khô giàu chất sắt và canxi, đó là một thành phần bổ ích cho trẻ em, phụ nữ và người thiếu máu. Nó có thể bổ sung khí huyết, làm ấm thận, điều trị thiếu máu và giảm tiểu cầu máu.

Hạ cholesterol và phòng bệnh

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các chất dinh dưỡng chứa trong nho khô ảnh hưởng đến sự hấp thu cholesterol trong cơ thể, do đó làm giảm cholesterol và ngăn ngừa sự cứng lại của mạch máu.

Bảo vệ mạch máu

Đây chủ yếu là do flavonoid trong quả nho khô, chất này không chỉ hoạt động như một chất chống oxy hoá, mà còn giúp làm sạch các gốc tự do trong cơ thể, do đó bảo vệ chức năng tim mạch của cơ thể.

Chống ung thư

Resveratrol trong nho khô có thể ngăn ngừa sự biến đổi tế bào ác tính và ức chế sự phát triển của tế bào khối u, do đó đạt được hiệu quả chống ung thư.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled chưa phân loại
Các thứ rau củ chống đau nhức khớp xương

Các thứ rau củ chống đau nhức khớp xương

Dứa còn gọi là trái thơm. Đúng với tên gọi, trái cây này rất thơm và ngon. Không chỉ có tác dụng giải khát mà dứa còn như một loại thuốc chữa bệnh hiệu quả đối với một số bệnh.

Dứa là loại quả rất giàu vitamin và khoáng chất, ngoài ra là một nguồn dồi dào canxi, kali, vitamin A, folate…

Quả dứa được cấu thành từ rất nhiều hoa dứa riêng biệt, do các quả con hợp nhất lại với nhau xung quang một lõi trung tâm. Thực tế mỗi mắt dứa là một quả con.

Dứa được biết đến là loại hoa quả nhiều lợi ích như: Tăng cường hệ miễn dịch, đẩy mạnh sự tiêu hóa protein, làm xương khớp chắc khỏe hơn…

Viêm khớp là căn bệnh gây những cơn đau khó chịu cho người bệnh. Trong cơ thể, vùng sụn đóng vai trò bôi trơn bao bọc lấy các đầu xương của khớp. Nếu như trong quá trình vận động mà vì một nguyên nhân nào đó như chấn thương hoặc làm việc quá sức và nhiều khi còn do chính quá trình thoái hóa tự nhiên làm bào mòn đi các khớp sụn đó, làm sụn vỡ và mòn đi. Gây nên hiện tượng đau nhức sưng tấy gây ra viêm xương khớp.

Căn bệnh này gây ra những đau đớn, ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt của người bệnh. Bệnh khớp nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới những biến chứng nặng nề.

Theo dân gian, quả dứa có công dụng rất tốt trong việc chữa đau nhức xương khớp. Bởi trong quả dứa có chứa chất chống viêm, đặc biệt là phần lõi dứa, có chưa nhiều bromelain – một loại enzym protein tiêu hóa giúp đẩy lùi tình trạng viêm.

Ngoài ra, nước dứa còn có những tác dụng dưới đây:

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Uống nước dứa có thể tăng cường hệ miễn dịch và rút ngắn thời gian hồi phục khi bị bệnh.Trong một nghiên cứu được thực hiện ở Philippines, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra tác động của dứa ở trẻ em trong độ tuổi đi học. Những trẻ được cung cấp nước dứa đóng hộp trong khẩu phần ăn hàng ngày ít bị lây nhiễm virus và vi khuẩn hơn những trẻ không uống nước dứa. Thời gian hồi phục của các trẻ này khi bị bệnh cũng được rút ngắn.

Hỗ trợ tiêu hóa

Bromelain là một enzym chứa trong quả dứa và nước ép trái cây này được chứng minh là giúp phân hủy và tiêu hóa protein. Bromelain ở dạng viên nang cũng đã cho thấy hiệu quả làm giảm sưng, bầm tím, rút ngắn thời gian lành vết thương, và đau sau phẫu thuật. Tuy nhiên, cách chế biến thông thường khi ép dứa lấy nước có thể làm giảm mất phần nào lượng bromelain chứa trong nước ép.

Hỗ trợ điều trị ung thư

Đây là kết quả của một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, trong đó nước dứa tươi được sử dụng có tác động ức chế các tế bào ung thư buồng trứng và ung thư kết tràng. Trong dứa còn có chất beta-carotene. Theo Khoa dinh dưỡng của Trường Y tế Công cộng Harvard (Mỹ), beta-carotene có thể đóng vai trò bảo vệ chống lại ung thư tuyến tiền liệt.Trong một nghiên cứu khác, những người ăn nhiều thực phẩm chứa beta-carotene hơn những người khác có giảm nguy cơ bị ung thư ruột già.Tuy nhiên, vẫn cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn trên người về tác dụng của nước dứa với ung thư.

Tác dụng với da

Nước dứa có chứa vitamin C và beta-carotene. Những chất chống oxy hoá này có thể giúp chống lại các tổn thương da gây ra bởi ánh nắng mặt trời và ô nhiễm, làm giảm nếp nhăn, và cải thiện kết cấu da tổng thể.Vitamin C cũng giúp tạo thành collagen, một chất tạo cho da sức mạnh và nâng đỡ cấu trúc của nó.

Tốt cho mắt

Vitamin C được tìm thấy trong dứa có thể giúp giữ cho mắt khỏe và tránh bị đục thủy tinh thể.Một nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu vitamin C có thể giảm hơn 30% nguy cơ đục thủy tinh thể.

Công thức từ nước ép dứa dành cho người bị bệnh khớp

Nguyên liệu:

– Dứa tươi: 1 quả

– Cà rốt: 7 củ

– Cần tây: 4 nhánh

– Chanh: 1 quả

Cách làm:

– Dứa gọt sạch, bỏ mắt, lấy cả quả, cà rốt, cần tây rửa sạch, chanh dùng cả quả. Cho tất cả vào máy ép lấy nước.

Cách dùng:

– Ngay khi xuất hiện cơn đau do xương khớp, hãy uống ngay một ly nước hỗn hợp này, chỉ sau ít phút, cơn đau sẽ biến mất.

– Kiên trì thực hiện cách này 2 lần/tuần, cơn đau viêm khớp sẽ không bao giờ xuất hiện nữa.

Đây là bài thuốc đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện. Người bệnh nên kiên trì thực hiện để có hiệu quả cao nhất. Lưu ý, khi chọn dứa cần bỏ những quả dập nát, mắt dứa vì ở mắt dứa có một loại nấm có tên candida trepicalis là nguyên nhân chính gây ra những vụ độc dứa.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled Bí quyết sống khoẻ mạnh
Thói quen xấu không tốt cho não bộ

Thói quen xấu không tốt cho não bộ

Bạn hãy cẩn thận những thói quen xấu này vì nó rất hại cho não. Thói quen được hình thành theo thời gian và mọi người khiến mọi người chủ quan, cho rằng chúng không đủ gây hại. Tuy nhiên nhiều thói quen xấu sẽ làm tổn thương cơ thể, đặc biệt là đe dọa sức khỏe não bộ.


Các chuyên gia Trung Quốc đã liệt kê 7 thói quen nhiều người đang mắc phải sẽ làm tổn thương não bộ mà không hay biết:

1. Ngủ không đủ giấc

Ngủ không đủ giấc sẽ khiến bạn cảm thấy trì trệ và hay quên vào ngày hôm sau, bởi khi mệt mỏi sẽ làm mất khả năng hoạt động của các tế bào thần kinh. Thiểu ngủ ngoài việc gây khó chịu về tinh thần, cũng ảnh hưởng đến khả năng phán đoán và tư duy của chính bạn.

2. Không ăn sáng

Bữa sáng được coi là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày. Sau khi thức dậy vào buổi sáng, khi não thiếu năng lượng nhất, bạn cần có một bữa sáng tốt để bổ sung lượng chất dinh dưỡng đã bị mất đi sau một đêm ngủ. Nếu bạn bỏ qua bữa sáng, có thể dẫn đến lượng đường trong máu thấp, gây ảnh hưởng đến hoạt động của đại não. Nếu thói quen này diễn ra đủ lâu, sẽ đẩy nhanh quá trình chết của tế bào não.

3. Ăn quá nhiều

Ăn quá nhiều trong thời gian dài có thể phá hủy chức năng tiêu hóa, làm tăng nguy cơ béo phì và mất trí nhớ. Vì béo phì có thể gây ra hội chứng chuyển hóa, dễ dàng gây tắc mạch máu não, thậm chí là thiếu oxy và hoại tử, làm tăng tốc độ suy giảm chức năng não và nguy cơ sa sút trí tuệ tăng cao.

4. Hút thuốc

Hút thuốc có thể làm hỏng đáng kể các tế bào não và dễ dẫn đến chứng mất trí nhớ, điều này có liên quan đến việc làm mỏng vỏ não. Mặc dù vỏ não bị mỏng đi một cách tự nhiên khi tuổi càng cao, tuy nhiên các nghiên cứu chứng minh việc hút thuốc có liên quan đến việc làm tăng tốc quá trình bào mòn vỏ não, như một dấu hiệu sinh học cho việc suy giảm khả năng nhận thức ở người trưởng thành.

Mặt khác, quá trình phục hồi vỏ não có diễn ra, nhưng với tốc độ rất chậm. Lớp vỏ não là nơi thực hiện chức năng nhận biết như lưu giữ các ký ức, ngôn ngữ và sự nhận thức. Các nhà nghiên cứu cũng lưu ý rằng việc dừng hút thuốc giúp phục hồi một phần vùng vỏ não bị “ăn mòn”.

5. Uống không đủ nước

Cơ thể chúng ta được tạo thành từ 70% nước, vì vậy nước rất quan trọng đối với mọi chức năng của cơ thể, bao gồm cả não bộ. Nghiên cứu cũng cho thấy, nếu bạn tập thể dục với cường độ mạnh trong 2 tiếng, không bổ sung đủ nước, sẽ dẫn đến khả năng nhận thức bị suy giảm, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đại não.

6. Ăn quá nhiều đường

Cơ thể và não bộ của chúng ta cần đường để hoạt động tốt, nhưng nếu nạp quá nhiều đường vào cơ thể trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính khác nhau. Ngay cả nghiên cứu của Đại học New York chỉ ra rằng, mỗi ngày chỉ cần ăn bình quân 2,5 muỗng đường, sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer lên 54%.

7. Làm việc trong môi trường căng thẳng

Căng thẳng có thể có tác động tiêu cực đến toàn bộ cơ thể, bao gồm cả đại não. Khi căng thẳng quá độ, cơ thể sẽ tiết ra “cortisol”, được mệnh danh là “hormone căng thẳng”, không chỉ giết chết các tế bào não, mà còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh tâm thần, suy giảm trí nhớ.

Theo các chuyên gia, căng thẳng là một phần không thể tránh khỏi của cuộc sống, nhưng để căng thẳng mạn tính mang lại hậu quả đáng tiếc cho sức khỏe bản thân. Các nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các loại thuốc để ngăn chặn tác động bất lợi của căng thẳng lên não.

Cách tích cực nhất để giải quyết stress và duy trì bộ não khỏe mạnh là tự thân mọi người tìm cách giảm stress, như ngủ đủ giấc, tập thể dục, kết hợp liệu pháp thư giãn trong cuộc sống hàng ngày, hoặc đến bác sĩ khi cần thiết.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled Bí quyết sống khoẻ mạnh
Cách ăn đậu phụ

Cách ăn đậu phụ

Đậu phụ là món ăn quen thuộc của nhiều gia đình. Chúng được chế biến thành nhiều món ăn vô cùng đặc sắc. Tuy nhiên, có những thực phẩm không được chế biến cùng đậu phụ, nếu không sẽ gây ra hậu quả khôn lường mà ít ai để ý tới.

Những thực phẩm không nên kết hợp với đậu phụ

Hành lá

Hành chứa axit oxalic khi kết hợp cùng với canxi trong đậu phụ tạo thành chất khó hòa tan là calci oxalat, gây ảnh hưởng đến sự hấp thu canxi của cơ thể. Nếu bạn ăn cùng lúc hai loại thực phẩm này trong thời gian dài ngày sẽ gây thiếu canxi trầm trọng, đồng thời dễ tạo sỏi.

Thịt dê

Theo Đông y, đậu phụ có vị ngọt, hơi hàn trong khi đó, thịt dê lại đại nhiệt động hỏa, tác dụng ngược lại với đậu phụ. Do đó, nếu bạn ăn trường kỳ hai thứ này cùng với nhau sẽ phát sinh bệnh vàng da và phù chân.

Trứng gà


Theo Đông y, bạn không nên ăn đậu phụ với trứng gà vì cả hai loại thực phẩm này đều rất giàu protein, ăn chung hai thứ sẽ gây ảnh hưởng tới sự hấp thu protein của cơ thể, không tốt cho sức khỏe.

Mật ong

Ăn đậu phụ với mật ong sẽ dễ gây tiêu chảy. Ngoài ra, trong mật ong chứa nhiều enzym còn đậu phụ chứa nhiều chất khoáng. Vì thế khi ăn chung hai thực phẩm này với nhau sẽ sinh ra phản ứng không tốt cho cơ thể.

Sữa bò

Bạn cũng không nên kết hợp đậu phụ với sữa bò bởi vì nếu ăn chung hai thực phẩm này sẽ làm giảm giá trị dinh dưỡng của cả hai, gây ảnh hưởng đến sự hấp thu canxi của cơ thể.

Rau cải bó xôi

Cải bó xôi chứa nhiều chất diệp lục, sắt và axit oxalic trong khi đậu phụ chứa nhiều protein, chất béo và calcium. Vì vậy, nếu bạn kết hợp ăn 2 thực phẩm này sẽ làm lãng phí canxi.

Những thực phẩm có thể kết hợp với đậu phụ


Củ cải

Hàng ngày bạn có thể ăn đậu phụ cùng với củ cải. Theo nhiều nghiên cứu, đậu phụ ăn chung cùng củ cải rất có lợi cho sự hấp thu chất dinh dưỡng. Chúng cũng giúp điều trị chứng cảm mạo, ho hen.

Cải thìa

Kết hợp đậu phụ và cải thìa có thể giúp trị ho, ngưng hen và tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

Bầu

Bầu có chứa interferon, một chất giúp nâng cao sức miễn dịch, phát huy tác dụng kháng virus và u bướu. Trong khi đó, đậu phụ chứa nhiều protein thực vật. Chính vì thế, khi kết hợp 2 thực phẩm này với nhau có thể phòng ngừa cảm cúm hiệu quả.

Lá hẹ

Trong đậu phụ có chứa nhiều chất dinh dưỡng, vì thế khi ăn chung với hẹ có thể điều trị táo bón. Món ăn này cũng được coi là bài thuốc hiệu quả với người bị táo bón.

Nấm hương

Một món ăn giúp ngăn ngừa ung thư hiệu quả tốt cho cơ thể là ăn đậu phụ cùng với nấm hương.

Gừng

Đậu phụ kết hợp với gừng là bài thuốc tốt cho phổi và còn có thể trị ho. Bạn nên ăn món này thường xuyên để tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Những người nên hạn chế ăn đậu phụ:

1. Người lớn tuổi và người mắc bệnh thận

2. Người thiếu máu, người mắc bệnh tiêu hóa

3. Người thiếu I-ốt

4. Người bị bệnh gút

5. Người bị các về huyết áp và tim mạch, xơ vữa động mạch

6. Người đang giảm béo

7. Người bị suy tuyến giáp

8. Nam giới không nên ăn nhiều đậu phụ

Hãy chú ý hơn khi chế biến các món ăn cho gia đình bạn nhé!

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled Bí quyết sống khoẻ mạnh
Thực phẩm không tăng cân

Thực phẩm không tăng cân

Ăn những thực phẩm này không lo tăng cân.

Những thực phẩm vừa ít calo vừa bổ dưỡng được chia sẻ dưới đây. Bạn không lo tăng cân khi ăn nhiều những thực phẩm này. Đó là trái cây, cá, rau, hải sản và nhiều thực phẩm khác nữa vô cùng bổ dưỡng lại có lượng calo thấp.


Hầu hết cá và hải sản là những lựa chọn bổ dưỡng và tuyệt vời giúp chúng ta hạn chế lượng calo.
Giảm lượng calo trong khẩu phần ăn có thể là một cách hiệu quả để giảm cân. Tuy nhiên, không phải loại thức ăn nào ít calo cũng cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cơ thể. Chính vì vậy, khi muốn giảm cân chúng ta nên chú ý đến những loại thực phẩm dưới đây vì chúng vừa ít calo vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, theo Healthline.

Cá và hải sản.

Hầu hết cá và hải sản là những lựa chọn bổ dưỡng và tuyệt vời giúp chúng ta hạn chế lượng calo.

Giống như thịt, cá và hải sản có nhiều protein. Chúng cũng cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin B12, iốt và axit béo omega-3.

Axit béo omega-3 có rất nhiều lợi ích, bao gồm giảm viêm và cải thiện sức khỏe của tim.

Một số loại cá và hải sản như:

Cá hồi: Là một loại cá béo chứa omega-3 tốt cho tim. Nó cũng chứa nhiều vitamin B12 và là một trong số ít thực phẩm tự nhiên chứa lượng vitamin D cao. Thiếu vitamin D là một vấn đề phổ biến trên toàn thế giới. Thiếu vitamin D có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác nhau, chẳng hạn như loãng xương, ung thư, các bệnh tự miễn và huyết áp cao.

Hàu: Cung cấp vitamin B12 và một số chất khác cho cơ thể. Hơn nữa, hàm lượng cao magiê và kali trong hàu giúp giảm huyết áp và thư giãn các mạch máu. Vitamin E làm tăng tính linh hoạt và sức mạnh của màng tế bào.

Rau.

Hầu hết các loại rau đều có lượng calo thấp nhưng lại chứa nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ và chất chống oxy hóa. Điều này làm cho chúng tuyệt vời để giảm cân .

Một số loại rau như:

Cải xoăn: Là một loại rau rất bổ dưỡng. Chúng cung cấp vitamin A, C và K1 cho cơ thể.

Rau bina: Chứa nhiều folate, mangan và vitamin A, C và K1. Nó cũng giàu chất chống oxy hóa chống ung thư như flavonoid và carotenoids.

Trái cây.

Trái cây có thể có lượng calo cao hơn rau quả. Tuy nhiên, chúng không chứa quá nhiều calo. Hầu hết các loại trái cây đều giàu chất dinh dưỡng.

Một số loại trái cây giàu chất dinh dưỡng như:

Dâu tây: Rất giàu chất xơ và chất chống oxy hóa. Ngoài ra chúng còn cung cấp một lượng lớn vitamin C.

Dưa hấu: Chúng chứa một lượng vitamin C và pro-vitamin A. Hơn nữa, dưa hấu rất giàu lycopene, một hợp chất thực vật có thể bảo vệ chống lại bệnh tim và một số bệnh ung thư.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled Bí quyết sống khoẻ mạnh
Hẹ và ích lợi đối với sức khỏe.

Hẹ và ích lợi đối với sức khỏe.

H có tên gọi khác là cu tháicu thái tkhi dương tho và nhiều tên khác. Danh pháp khoa học là Allium ramosum L. (dạng hoang dã, đồng nghĩa: Allium odorum L.) hay Allium tuberosum Rottler ex Spreng. (dạng gieo trồng), thuộc họ Hành (Alliaceae). Các văn bản gần đây chỉ liệt kê nó dưới tên gọi Allium ramosum. Một số nhà thực vật học còn đặt cả các giống hoang dã và giống gieo trồng vào A. ramosum do có nhiều dạng trung gian tồn tại. Mùi vị của nó là trung gian giữa tỏi và hành tăm

CÁC MÓN ĂN TỪ HẸ

Hẹ xào tôm 

Canh tàu hủ hẹ. 

Bánh hẹ chiên giòn.

Bánh hẹ Đại Hàn.

Cá nướng hẹ. 

Bánh hẹ nhân thịt. 

Giá hẹ xào thịt bò. 

Bông hẹ xào mề gà. 

Bông hẹ xào với bao tử cá basa. 


Bông h
 xào nm rơm.

    12 công dụng tuyệt vời khi ăn lá hẹ

Hẹ giàu chất xơ, thúc đẩy tiêu hóa tốt, giúp loại bỏ nguy cơ táo bón. Ngoài ra, loại rau này chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.

1. H tr gim cân

Hẹ rất ít calories nhưng lại nhiều dưỡng chất có lợi. 100 g hẹ tươi chỉ chứa 30 calories nhưng chứa nhiều chất chống oxy hóa, chứa chất xơ, vitamin, canxi và khoáng chất bổ dưỡng cần thiết cho nhiều bộ phận của cơ thể.                                                                              

2. Gim huyếáp và cholesterol

Cũng như tỏi, hẹ có chứa allicin. Allicin có tác dụng giảm huyết áp và ngăn quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể. Hơn nữa, chúng cũng cóđặc tính chống vi khuẩn và chống nấm, tẩy vi khuẩn và nấm trong đường ruột, bảo đảm cho hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt.

3. Ngăn chn táo bón

Hẹ giàu chất xơ nên giúp tiêu hóa hiệu quả. Ăn nhiều hẹ sẽ cung cấp lượng lớn chất xơ cho ruột và ruột kết, giúp loại bỏ nguy cơ bị táo bón.

4. Giúp ngăn nga ung thư

Hẹ là nguồn chứa chất flavonoid và lưu huỳnh tự nhiên có thể ngăn chặn một số loại bệnh ung thư hiệu quả.. Những chất này giúp chống lại các gốc tự do và ngăn chặn chúng phát triển. Vì vậy, ăn hẹ có thể phòng ung thư đại tràng, vú, tuyến tiền liệt, phổi và dạ dày.

5. Các vđ v da

Vì hẹ có đặc tính chống vi khuẩn và nấm nên rất tốt cho da, đồng thời cải thiện những vấn đề về nhiễm trùng da. Hẹ có thể thay thế cho các loại kem bôi trị vảy và làm lành vết thương hở. Nhờ đặc tính này, hẹ có thể tiêu diệt vi khuẩn, nấm, giúp vết thương mau lành.

6. Giúp xương chc khe

Hẹ chứa nhiều vitamin K – loại vitamin chịu trách nhiệm cho sức khỏe xương của bạn. Sự khử khoáng xương được ngăn chặn đáng kể bằng việc ăn hẹ thường xuyên. Đặc biệt phụ nữ dễ bị loãng xương hơn nam giới nên thường xuyên ăn hẹ sẽ giúp tăng mật độ xương.

7. Ngăn chn nhng vđ khó chu khi mang thai

Hẹ tươi chứa rất nhiều folate (axit folic là loại axit amin có vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào). Phụ nữ mang thai tiêu thụ một lượng axit folic phù hợp sẽ ngăn chặn được đáng kể dị tật bẩm sinh về ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

8. Giàu dinh dưỡng

Hẹ chứa nhiều vitamin nhóm B và khoáng chất quan trọng như đồng, pyridoxin, sắt, niacin, mandan, thiamin, canxi, riboflavin… Những chất dinh dưỡng này có tác dụng hỗ trợ các bộ phận chức năng trong cơ thể hoạt động tốt. 

9. Ngăn ngđông máu

Flavonoid trong hẹ giúp cân bằng huyết áp, đặc biệt giúp giảm huyết áp cao. Hẹ giàu vitamin C có tác dụng tăng cường tính đàn hồi của các mao mạch máu và thúc đầy sự hấp thụ sắt trong cơ thể. Ăn hẹ thường xuyên sẽ ngăn ngừa chứng đông máu.

10. Giúp ngăn nga mn

Sự xuất hiện của beta-carotene trong hẹ có tác dụng làm sáng làn da, ngăn ngừa mụn. Ăn hẹ thường xuyên giúp da sáng rạng rỡ.

11. Gii pháp tuyt vi cho da khô

Nếu bạn bị da khô, hẹ tươi là biện pháp cho bạn. Nghiền hẹ ra, rồi đắp lên mặt, để khô trong vòng 30 phút sau đó rửa mặt lại. Làm thường xuyên, bạn sẽ nhận thấy da có sự thay đổi rõ rệt.

12. Mái tóc khe mnh

Màu đen của tóc cũng được cải thiện đáng kể nhờ hẹ. Lá hẹ giúp tăng cường nang tóc và làm tăng lưu lượng máu từ gốc đến ngọn tóc. Do đó, hẹ được dùng trong một vài sản phẩm chăm sóc tóc vì chúng ngăn ngừa rụng tóc và giúp tóc mọc nhanh.

Công dụng tuyệt vời của cây hẹ

Cây hẹ thường được biết đến như một món ăn dân dã của người Việt tuy nhiên ít ai biết hẹ có thể dùng để chữa được nhiều bệnh cả Đông y và Tây y.

Công dụng chữa bệnh của cây hẹ

Theo Đông y, hẹ vị cay, hơi chua, hăng, tính ấm, có tác dụng trợ thận, bổ dương, ôn trung trừ hàn, hành khí, tán huyết, giải độc, cầm máu, tiêuđờm. 

Theo Tây y, hẹ có tác dụng làm giảm đường huyết, giảm mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bảo vệ tuyến tụy. Chất odorin trong loại rau này là một kháng sinh mạnh giúp chống tụ cầu khuẩn và các vi khuẩn khác. 

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây hẹ

Giảm huyết áp và cholesterol:  Cũng như tỏi, hẹ có chứa allicin, có tác dụng giảm huyết áp và ngăn quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể.

Chữa nhức răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ), rửa sạch, giã nhuyễn đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi. 

Chữa ho do cảm lạnh: Lấy lá hẹ xắt nhỏ trộn với đường phèn hoặc mật ong vào cùng một chén, sau đó mang chén vào nồi cơm hấp chín. Cho trẻ uống dần trong ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Dùng liền 5 ngày.

Giúp bổ mắt: Rau hẹ 150 g, gan dê 150 g, gan dê thái mỏng, ướp gia vị và xào với hẹ. Khi xào để lửa mạnh, lúc chín cho gia vị vừa đủ, ăn với cơm, cách ngày ăn một lần, 10 ngày một liệu trình. 

Viêm loét dạ dày, đau vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn do lạnh: Rau hẹ 250 g, gừng tươi 25 g, tất cả thái vụn, giã nát, lọc lấy nước, đổ vào nồi cùng với 250 g sữa bò. Đun nhỏ lửa cho đến khi sôi, uống nóng.

Hẹ với nhiều dưỡng chất có lợi lại rất ít calories, do vậy việc bổ sung hẹ vào các bữa ăn hàng ngày còn giúp bạn giảm cân mà cơ thểvẫn bảo đảm đủ dinh dưỡng. Nhưng cần lưu ý không nên dùng hẹ vào mùa nóng. Hy vọng những chia sẻ trên giúp bạn có thêm lựa chọn thực phẩm bổ dưỡng cho gia đình.

Lợi ích tuyệt vời của rau hẹ

Trung Y cũng cho rằng, với tác dụng trợ thận, bổ dương, hẹ đặc biệt cần thiết cho sức khỏe nam giới.

Cuốn “Bản thảo thập di” từng ghi lại: “Rau hẹ là ấm nhất, có ích cho người, nên ăn thường xuyên”.

Trung Y cũng cho rằng, rau hẹ vị cay hơi chua, mùi hăng, tính ấm, có tác dụng bổ thận, bổ dương, ôn trung, hành khí, tán huyết, giải độc, cầm máu, tiêu đờm.

Một số công dụng nổi bật của rau hẹ

Bảo vệ gan: Nhờ có chứa chất sulfide, rau hẹ sở hữu một mùi hương đặc trưng.. Không chỉ vậy, loại mùi đặc biệt này còn có tác dụng khai thông khí gan, gia tăng cảm giác thèm ăn, tăng cường công năng tiêu hóa và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

Diệt khuẩn kháng viêm: Các hợp chất lưu huỳnh trong hẹ có tác dụng khám viêm, diệt khuẩn, ức chế nhiều vi khuẩn gây bệnh như E.coly (gây tiêu chảy), Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh), Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng)…

Tán ứ, lưu thông máu: Một trong những công dụng nổi bật của rau hẹ là khả năng tán ứ, hỗ trợ lưu thông máu, cùng với đó là khả năng giải độc, làm giảm nồng độ mỡ trong máu, giúp phòng ngừa và điều trị các bệnh động mạch vành, xơ cứng động mạch, thiếu máu.

Hạ huyết áp, giảm cholesterol: Tương tự như tỏi, rau hẹ có chứa allicin – chất làm giảm huyết áp và ức chế quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể. Bên cạnh đó, allicin còn có đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm hiệu quả, có lợi cho công năng của hệ tiêu hóa.

Chữa yếu sinh lý cho đàn ông: Lá hẹ thường được dùng phối hợp với các thực phẩm khác như tôm nõn, gan dê, lươn.. để trị chứng liệt dương, di tinh, xuất tinh sớm. Vì thế, lá hẹ được coi là thuốc tăng lực dành cho các quý ông.

“Thần dược” của phái đẹp 

Dưỡng nhan: Rau hẹ chứa nhiều vitamin A, thường xuyên ăn sẽ có công dụng dưỡng nhan, đẹp da, sáng mắt, nhuận họng.

Ngăn mụn: Beta – carotene trong rau hẹ có tác dụng ngừa mụn hiệu quả và mang lại cho chị em làn da trắng sáng rạng rỡ.

Không chỉ vậy, nhờ khả năng diệt khuẩn và làm lành vết thương nhanh chóng, hẹ hoàn toàn có thể dùng để thay thế các loại kem bôi trị vảy vàchữa trị các vết thương hở. 

Dưỡng tóc: Lá hẹ giúp tăng cường nang tóc và làm tăng lưu lượng máu từ gốc đến ngọn.. Bởi vậy, loại rau này là thành phần chính trong một sốsản phẩm làm đẹp nhờ tác dụng ngăn ngừa tóc rụng và kích thích mọc tóc. 

Chưa dừng lại ở đó, các chất trong hẹ còn giúp tăng cường chức năng hệ thống tyrosine trong các tế bào, điều tiết các sắc tố đen ở chân tóc, tiêu trừ đốm trắng trên bề mặt da đầu, khiến mái tóc càng thêm đen mượt.                                                                                     

Hỗ trợ giảm cân: Không chỉ chứa hàm lượng calories thấp, hẹ còn là một loại rau mang giá trị dinh dưỡng cao. Theo đó, 100g hẹ tưới chỉ chứa 30 calories, nhưng lại rất giàu các chất chống oxy hóa, chất xơ, vitamin, canxi và các khoáng chất thiết yếu với cơ thể.

Ngăn ngừa mẩn ngứa: Dùng lá hẹ ép lấy nước nhỏ vào mũi có thể chữa được chứng cảm nắng.. Hơ sấy hẹ trên lửa nóng, bôi lên chỗ mẩn ngứađể chữa bệnh mẩn ngứa ngoài da, sát khuẩn, hạn chế nhiễm trùng.

 Rau h không nêăn vào bui ti

Mặc dù sở hữu nguồn dinh dưỡng phong phú, nhưng hàm lượng các chất xơ thô trong rau hẹ lại cao hơn chúng ta tưởng tượng rất nhiều.. Dođó, he là một loại rau không dễ tiêu hóa, ăn quá nhiều sẽ tạo thành tổn thương với dạ dày. 

Hơn nữa, buổi tối là thời gian dạ dày cần nghỉ ngơi, việc ăn quá nhiều rau hẹ sẽ kích thích bao tử tiết ra nhiều dịch dạ dày, làm gia tăng áp lực lên cơ quan tiêu hóa này, gây nhiều bất lợi cho sức khỏe.

by Tháng Năm 12, 2019 Comments are Disabled Thảo Dược