Ung thư

ÍCH LỢI TRỊ BỆNH CỦA QUẾ VÀ MẬT ONG

ÍCH LỢI TRỊ BỆNH CỦA QUẾ VÀ MẬT ONG

Lợi ích của Mật Ong và Quế

Theo bài đăng trên tạp chí “Tin tức thế giới hàng tuần” – Weekly World News – ngày 17-1-1995 xuất bản tại Canada, đã liệt kê một số các chứng bệnh được chữa khỏi (cured) bởi hỗn hợp mật ong và bột quế, được các nhà khoa học Phương Tây nghiên cứu kỹ lưỡng và phổ biến ra công chúng. Theo họ thì mật ong đã được khắp thế giới biết và được xử dụng như là 1 loại dược chất sinh học (Vital medicine) từ nhiều thế kỷ trước. Ngày nay, qua khảo sát và nghiên cứu kiểm chứng, các khoa học gia đã nhận thấy và chấp nhận mật ong là 1 loại dược chất chữa được nhiều chứng bệnh.

Chữa Bệnh Bằng Quế và Mật ong Read More ›

Đây là thứ tiêu diệt tế bào ung thư mạnh hơn nhiều so với hóa trị

Đây là thứ tiêu diệt tế bào ung thư mạnh hơn nhiều so với hóa trị

Đây là thứ tiêu diệt tế bào ung thư mạnh hơn nhiều so với hóa trị
2512 1 YH TieuDietTBUngTHUNgThangST

Tiến sĩ còn tiết lộ thêm, các bệnh nhân không áp dụng phương pháp xạ trị, hóa trị có tuổi thọ dài gấp 4 lần bệnh nhân áp dụng phương pháp này.
Read More ›

by June 6, 2018 Comments are Disabled Bệnh & Chương trình, Ung thư

10 di chứng tai hại của rượu bia

10 di chứng mà rượu bia gây ra cho cơ thể

Vui cũng uống, buồn cũng uống… kiểu gì dân nhậu sáng tạo ra vô số lý do để cạn chén. Bạn uống bao nhiêu cũng được, nhưng trước hết hãy điểm danh 10 hậu quả mà rượu bia sẽ để lại. Tất nhiên danh sách này chỉ là một phần nổi cộm của vấn đề.

Nhiều người sẽ nghĩ ngay rằng, cùng lắm thì say xỉn, nhức đầu, nôn ói và mệt mỏi. Ngủ một giấc là xong, nhưng không chỉ vậy, rượu bia còn tác động đến hàng loạt cơ quan trong cơ thể, để lại nhiều di chứng nguy hại tới sức khỏe và thậm chí là tính mạng.

  1. Vô sinh và sảy thai

Rượu có thể ảnh hưởng không tốt đến chức năng năng sinh sản của nam giới, nó gây rối loạn cương dương tạm thời. Nhiều người cảm thấy hưng phấn sau cơn nhậu nhưng thực ra rượu làm giảm nồng độ hormon nam tính testosterol, dẫn đến suy giảm khả năng sinh lý, gây độc đối với tinh hoàn, do đó làm tổn thương tinh trùng hoặc khiến chúng không “chạy” tới trứng được, nên ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Nữ giới cũng không ngoại lệ. Uống rượu cũng làm giảm khả năng sinh sản của phái nữ, dù là uống lượng nhỏ rượu. Vấn đề này các nhà khoa học chưa rõ nguyên nhân vì sao.

Uống nhiều rượu kéo dài cũng ảnh hưởng đến kinh nguyệt hoặc làm ngừng rụng trứng. Những phụ nữ uống nhiều rượu khi mang thai cũng dễ bị sảy hơn.

  1. Tăng nguy cơ 7 loại ung thư

Theo giáo sư Linda Bauld thuộc Trung tâm nghiên cứu thuốc lá và rượu Anh Quốc, thì có bằng chứng xác đáng cho thấy rượu làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư như vòm họng, thực quản, gan, ruột và ung thư vú. Chỉ uống một chai rượu mỗi tuần cũng tăng khả năng mắc ung thư vú lên 10%.

Những đồ uống có cồn như rượu, bia khi vào cơ thể thì sẽ được giáng hóa ở gan và tạo thành chất độc hại là acetaldehyde, chất này làm tổn thương ADN của tế bào, do vậy làm tăng nguy cơ mắc ung thư.

  1. ‘Cõng rắn vào nhà’

Bạn thấy người ta dùng thuốc để ngâm rượu, ngoài việc chiết xuất các hoạt chất từ thuốc, chất cồn trong rượu còn dẫn đường cho thuốc tác dụng nhanh. Tuy nhiên có lợi thì có hại, rượu kết hợp với các tác nhân gây ung thư khác, ví dụ các chất độc trong thuốc lá, trong thực phẩm, khiến nguy cơ ung thư có thể tăng lên nhiều lần.

  1. Sát thủ hại gan

Gan là đơn vị “tổng quan năng lượng”, là kho dự trữ quân nhu của quốc gia cơ thể. Cũng như tim và thận vậy, chúng ta có thể thiếu lách, thiếu dạ dày, nhưng không thể thiếu gan hay tim, thận.

Gan còn phải hóa giải độc tố, đứng mũi chịu sào phân giải rượu. Lao lực nhiều, uống rượu bia nhiều có thể khiến gan nhiễm mỡ. Những người uống rượu thường xuyên thường có gan nhiễm mỡ, suy giảm chức năng gan.

Có một tỷ lệ người uống rượu hình thành các sẹo xơ trong gan, rồi dẫn đến xơ gan, một loại tổn thương gan tiến triển, không thể đảo ngược lại được, cuối cùng dẫn đến mất hoàn toàn chức năng gan. Bệnh nhân xơ gan cũng bị các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng khác như nôn ra máu, nhiễm trùng dịch cổ trướng.

  1. Tăng tốc lão hóa

Các tay nhậu sẽ thấy rằng, chỉ cần ngừng uống chắc chắn trông bạn sẽ trẻ đẹp hơn. Rượu gây lợi tiểu, do đó làm cơ thể, cũng như làn da bị mất nước. Điều này có ảnh hưởng ngay tức thì và kéo dài đối với làn da và tóc.

Mất nước khiến da khô và tóc xơ dễ gãy, đồng thời uống quá nhiều rượu làm cạn kiệt sắt trong cơ thể, khiến làn da bạn xanh sao, thiếu sức sống, tóc dễ gãy rụng hơn.

Bởi cồn làm cạn kiệt vitamin C và vitamin A của cơ thể, nên làn da cũng kém hồi phục trước những tác nhân lão hóa của môi trường như ánh nắng và các chất ô nhiễm.

Uống nhiều đồ uống có cồn cũng khiến làn da mỏng hơn, do vậy khi nhìn gần sẽ dễ thấy những mạch máu dưới da.

  1. Tấn công não bộ và thần kinh

Khi đang âu sầu, nhiều người thường hay tìm đến rượu, có thể nhất thời rượu giúp bạn giải sầu, nhưng cuối cùng nó càng khiến bạn phiền não thêm. Nhưng thực tế là uống rượu thường xuyên có liên quan với trầm cảm, lo âu và nhiều vấn đề tinh thần khác. Gần 1/3 các ca tự tử là có liên quan đến rượu.

Khi bạn uống rượu, chất cồn nhanh chóng xâm nhập não bộ, làm biến đổi não bộ, và tổn thương này là không thể đảo ngược.

Cồn ảnh hưởng đến những chất dẫn truyền thần kinh, theo chiều hướng khiến người đó ngày càng trở nên lo âu, trầm cảm, căng thẳng và đặc biệt là tính cách xấu xa hơn.

  1. Vấn đề tim mạch

Cồn là chất độc và có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tim. Do vậy khi một người uống rượu, tế bào cơ tim chết, và thay vào đó là mô xơ không có khả năng co bóp. Dần dần, các tế bào cơ tim bị thay thế bằng mô xơ không co bóp được, khiến tim yếu và không đủ khả năng tống máu đi nuôi cơ thể.

Tồi tệ hơn, bạn có thể bị suy tim, biểu hiện khó thở, mệt mỏi, loạn nhịp tim, và phù chân. Tuy vậy tim bạn có khả năng tự sửa chữa và bù trừ tốt, nhưng nếu uống rượu thường xuyên, thì chính bạn đang làm tan nát trái tim mình.

Tùy thuộc và cơ địa của mỗi người, nhưng nhìn chung thì uống hơn 1.2 lít rượu mỗi tuần đối với phụ nữ và 1.8 lít mỗi tuần đối với nam giới sẽ gây tổn thương cơ tim

Những cuộc chè chén say sưa cũng làm tăng khả năng cao huyết áp. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ lớn của đột quỵ và nhồi máu cơ tim.

Uống rượu cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ, do vậy càng làm tăng huyết áp. Những người uống nhiều rượu bia cũng thường có lối sống không lành mạnh, nên càng dễ mắc bệnh tim mạch.

  1. Tăng nguy cơ mắc bệnh thận

Thường xuyên uống nhiều rượu làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận lên gấp đôi, theo Tổ chức Thận Anh Quốc.

Thận lọc và thải chất độc ra khỏi dòng máu, rượu làm suy giảm khả năng thực hiện chức năng này của thận. Đồng thời uống nhiều rượu làm tăng huyết áp, một nguyên nhân phổ biến của bệnh thận.

Chỉ cần một lần quá chén cũng có thể gây suy thận cấp, một tình trạng chức năng thận mất đột ngột, do lượng cồn trong máu tăng quá nhanh. Chức năng thận có thể phục hồi những cũng có thể để lại tổn thương mãi mãi.

  1. Viêm tụy

Tụy có hai chức năng nội tiết và ngoại tiết. Nó tiết các enzyme tiêu hóa và gửi đến ruột non giúp cơ thể chuyển hóa thức ăn, đó là chức năng ngoại tiết. Chỉ khi đến ruột các enzyme này mới được hoạt hóa thực hiện chức năng của mình.

Nhưng khi uống rượu bia, cồn làm rối loạn quá trình này, các enzyme bị hoạt hóa và thực hiện chức năng ngay khi còn ở trong tụy, do đó gây viêm tụy. Các triệu chứng viêm tụy bao gồm đau bụng, có thể đau dữ dội, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sốt.

Một người có thể bị viêm tụy cấp (sau bữa rượu và có triệu chứng nói trên), hay viêm tuy mãn, tức là tụy bị phá hủy từ từ, dẫn đến đái tháo đường và cuối cùng là tử vong.

  1. Loãng xương

Uống rượu thường xuyên gây loãng xương, làm xương mỏng, yếu và dễ gãy hơn, đồng thời cũng lâu liền hơn nếu bị gãy.

Trong cơ thể luôn xảy ra quá trình hủy xương và tân tạo xương, có sự cân bằng nhất định giữa hai quá trình này. Cồn trong rượu bia ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái tạo xương, ức chế sự tân tạo, do đó làm cán cân nghiêng về bên hủy xương.

Uống rượu cũng là một một trong những yếu tố được dùng để đánh giá nguy cơ gãy xương. Không phải do say xỉn ngã gẫy xương mà vì nó liên quan đến quá trình tạo xương như nói ở trên.

Ngoài ra, những người thường uống rượu cũng hay bị sai lệch trong chế độ dinh dưỡng (có thể uống nhiều mà ăn ít, hoặc ăn nhiều một số loại đồ ăn khoái khẩu), nên góp phần làm xương yếu và dễ vỡ hơn.

Chưa kể đến các vấn đề nhức nhối hiện nay là rượu giả, rượu lậu hoành hành, tác hại đủ đường… vậy nên bạn cân nhắc ít nhất 3 lần trước khi uống nhé.

Minh Hải

TĐMVSK sưu tầm 

 

Mộc nhĩ (Nấm mèo) rất tốt cho sức khoẻ

MỘC NHĨ (NẤM MÈO) RẤT TỐT CHO SỨC KHOẺ

Mộc nhĩ hay còn gọi là nấm mèo, thường sử dụng trong những ngày Tết. Là thực phẩm có chứa các chất chống ung thư, bảo vệ tim mạch, tốt cho đại tràng và gan thận, nhưng nếu sử dụng không đúng cách thì sẽ gây ra ngộ độc, phù nề, hoại tử da…

Mộc nhĩ là loại nấm phổ biến, thường mọc ở nơi đất ẩm, trên gỗ mục. Trong mộc nhĩ có nhiều dinh dưỡng tốt cho cơ thể như: Lipid, protid, glucid, chất xơ,β-Carotene, vitamin B1, B2, và P, Ca, Fe. Mộc nhĩ có tác dụng tốt cho người khí huyết kém, có tác dụng chống đông máu, tim mạch, giảm mỡ máu, chống ung thư.

Theo Đông y, nấm mèo vị ngọt, tính bình, đi vào các kinh tỳ vị, đại tràng, can, thận. Tác dụng làm lương huyết (mát máu), chỉ huyết (ngừng chảy máu do va đập, trấn thương). Chữa trị các bệnh trường phong hạ huyết, nhuận táo, lợi trường vị, lỵ ra máu, tiểu dắt, tiểu ra máu, trị lở, bổ khí, bền cơ, hoạt huyết.

Mộc nhĩ chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.

Cách sử dụng mộc nhĩ an toàn

Nhiều người thường ngâm mộc nhĩ vào nước nóng cho nhanh nở, nhưng đó là một sai lầm, tuyệt đối không được làm. Trong mộc nhĩ còn sót lại các morpholine là chất độc, nên cần phải ngâm trong nước lạnh để chất độc này có thể hòa tan vào nước. Chỉ ngâm trong vòng 3-4 tiếng trong nước lạnh, không nên ngâm qua đêm, mộc nhĩ sẽ biến chất, gây ngộ độc.

Hạn chế sử dụng mộc nhĩ tươi, trong mộc nhĩ tươi chứa nhiều morpholine nhạy cảm với ánh sáng, nếu sau khi ăn mộc nhĩ tươi mà tiếp xúc với ánh sáng, da sẽ bị gây ngứa, phù nề, trường hợp trầm trọng còn dẫn đến hoại tử da, nếu phù nề ở trong màng nhầy cổ, sẽ gây khó thở.

Dị ứng vì sử dụng mộc nhĩ không đúng cách. (Ảnh: Hello Doktor)

Tác dụng của mộc nhĩ:

  1. Mộc nhĩ chống viêm:Khoa học nghiên cứu cho thấy, polysaccharides có trong mộc nhĩ  có hoạt tính kháng viêm, tương ứng với việc sử dụng mộc nhĩ trong cho việc giảm nhẹ tình trạng viêm hay bị kích thích của viêm mạc.
  2. Mộc nhĩ giảm cholesterol:Polysaccharides trong nấm này đã được chứng minh để giảm mức độ cholesterol trong máu (TC), mức độ triglyceride và cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-c), HDL-cholesterol (HDL-c) trong máu, cũng như tỷ lệ HDL/TC và HDL/LDL.
  3. Nấm mộc nhĩ tốt cho xương:Loại nấm này chứa hàm lượng cao protit, lipid, glucid, canxi, photpho, sắt, chất xơ và các vitamin nên rất tốt cho xương. Các nhà khoa học khuyến cáo nên dùng mộc nhĩ đen cho trẻ em để phát triển hoàn thiện về vóc dáng; dùng cho các bệnh nhân có bệnh về xương, khớp, giúp xương chắc khỏe.
  4. Mộc nhĩ bảo vệ tim mạch:Cùng với đặc tính chống oxy hóa nói chung polysaccharides trong loại nấm này cho thấy hiệu quả cao trong bảo vệ tim mạch, đặc biệt là ở những người cao tuổi, tăng cường hoạt động của chất chống oxy hóa superoxide dismutase và giảm lipid peoxy hóa. Một số bằng chứng cho thấy uống thường xuyên loại nấm này ở liều lượng nhỏ có thể tác dụng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh đột qụy và đau tim.

Mộc nhĩ cải thiện vóc dáng, giúp chắc khỏe xương.

Món ăn trị bệnh từ mộc nhĩ

  1. Chữa mỡ máu cao, chống nghẽn mạch:Dùng nấm mèo (10g), thịt lợn nạc (50g), 5 quả táo tàu đen, 3 lát gừng, đổ vào 6 chén nước, sắc chỉ còn 2 chén, thêm vào ít muối, tí bột ngọt, rồi ăn như canh, mỗi ngày 1 lần, ăn liên tục hằng ngày.
  2. Chữa hư lao khạc ra máu:Nấm mèo (50g), nấu nhừ, thêm đường phèn, ăn thường xuyên, hoặc xào chín ăn.
  3. Chữa đại tiểu tiện ra máu:Nấm mèo (50g), sao thán tồn tính, tán nhuyễn để uống.
  4. Chữa tăng huyết áp, bệnh mạch vành:Nấm mèo (10g), ngân nhĩ (10g), ninh nhừ nêm đường phèn vừa đủ, ăn trước khi ngủ.

Món ăn từ mộc nhĩ giúp hạ huyết, nhuận táo, lợi trường vị.

  1. Chữa trĩ ra máu:Nấm mèo (10g), quả hồng khô (30g), cùng nấu nhừ để ăn.
  2. Hồng táo mộc nhĩ tiễn:Mộc nhĩ 20g, đại táo 5 quả. Các vị nấu chín nhừ; thêm đường liều lượng thích hợp, đun sôi để nguội. Dùng thích hợp cho người huyết hư thiếu máu, kinh nguyệt không đều, huyết trắng, khí hư.
  3. Mộc nhĩ chữa chảy nước mắt liên tục, đau mắt sưng đỏ:40g mộc nhĩ, 40g cây mộc tặc, 75g gan heo (hoặc gan dê). Nướng mộc nhĩ, phơi khô mộc tặc, nghiền nát 2 nguyên liệu rồi trộn vào nhau, mỗi lần dùng 10g, chưng với gan heo.
  4. Mộc nhĩ chữa kiết lỵ, đau lưng:50g mộc nhĩ, 1 ít muối và giấm. Ngâm mộc nhĩ trong nước rồi rửa sạch. Cho mộc nhĩ vào 2 chén rưới nước, nấu chín. Cho thêm muối và giấm vào, dùng 2 lần mỗi ngày.

Món ăn từ mộc nhĩ, thực phẩm bổ dưỡng từ thiên nhiên.

  1. Trị thận hư, chóng mặt, run rẩy, đau tức ngực:15g mộc nhĩ, 15g ngân nhĩ, 15 trái táo khô, đường phèn đủ dùng. Cho mộc nhĩ, táo đã ngâm vào tô, rồi thêm đường phèn, đem chưng cách thủy khoảng 1 tiếng, dùng 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Bài thuốc này người bị phù đầu, nặng đầu và các bệnh liên quan không nên dùng.

  1. Thịt lợn hầm mộc nhĩ nấm hương:Thịt lợn nạc 100g, nấm hương 30g, mộc nhĩ 30g, nước luộc gà 1 lít, thêm gia vị thích hợp; hầm nhừ. Món này rất tốt cho người tăng huyết áp, mỡ máu cao, xơ cứng động mạch; ngoài ra còn dùng điều trị bổ trợ cho các trường hợp u bướu. Lưu ý: Bài thuốc này người tỳ vị hư nên hạn chế dùng.
  2. Chữa đại tiện không thông:Nấm mèo (30g), hải sâm (30g), phèo lợn (200g). Phèo rửa sạch, cắt đoạn nhỏ, cùng nấm mèo, hải sâm nấu chung, sau khi nêm nếm gia vị thì dùng.

Lưu ý: Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên sử dụng, cũng như người có ý định mang thai. Vì mộc nhĩ có tính hàn trợ, nên không tốt cho người có máu mang tính lạnh, và dễ gây sảy thai.

Lê Vân

TĐMVSK sưu tầm

Nội dung khoá Dưỡng Sinh

NỘI DUNG KHOÁ DƯỠNG SINH 

I. Thiên Khí Năng hay Năng Lượng Vi Ba

  1. Các dạng thức khác nhau của năng lượng cần thiết cho sự sống con người: khí (dưỡng khí), nước, mặt trời, gió, mưa, thực phẩm vv.
  2. Các tế bào ung thư thiếu 35% dưỡng khí: cần hít thở đúng cách để khỏe mạnh. Ở đâu có tràn đầy dưỡng khí ở đó không vi trùng nào có thể sống được.
  3. Gần 80% cơ thể là nước. Các tế bào rất cần nước cho các phản ứng hoá học và trao đổi chất dinh dưỡng: mỗi ngày cần uống 2-3 lít nước. Tốt nhất là nước chưng cất tinh khiết pha Sodium Bicarnonate hay Magnesium Chloride để có chất kiềm Alkalin giúp diệt axit trong người
  4. Khi cơ thế quá axit tức độ độ axit dưới 5.5 lâu ngày, các cơ phận sẽ đau yếu và bị ung thư. Cần giữ độ kiềm ở 7.35-7.45 là lý tưởng sẽ không bệnh tật và đau nhức.
  5. Nên kiểm soát độ kiềm thường xuyên bằng giấy quỳ có bán tại các pharmacy.

II. Mười hai điểm tụ hội năng lượng: các chakra (lốc xoáy năng lực) trên cơ thể con người.

  1. Chúng gồm 6 cặp âm dương và tương đương với các hạch nội tiết (hormone).
  2. Cách hít thở để nạp năng lượng: hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng, chậm và sâu, đầu không nghĩ ngợi.
  3. Các thế đặt tay chuyền Thiên Khí Năng cải tiến sức khỏe.
  4. Đau đâu đặt đấy.

III. Tương ứng giữa các cơ phận trong người 

  1. Tai, mặt, mũi, lưỡi, tay, chân, cột sống
  2. Xoa bóp phản xạ hoc và tác động trên các vùng tai, mặt, tay chân nhất là lòng bàn tay lòng bàn chân và cột sống để chữa bệnh và cải tiến sức khoẻ

IV. Tẩy lọc cơ thể

  1. Một ngày: tẩy độc loại trừ cholesterol
  2. Một ngày rưỡi loại trừ sạn thận, sạn gan, sạn mật
  3. Ba ngày loại trừ sạn thận, sạn gan, sạn mật

V. Bổ sung khoáng chất

  1. Ba khoáng chất cần thiết cho sức khỏe: Sodium Bicarbonate, Magnesium Chloride, Iodine
    • Sodium bicarbonate giữ độ kiềm cao và loại trừ axit và đau nhức
    • Magnesium Chloride cần thiết cho 300 phản ứng hoá học trong cơ thể bao gồm cả hệ thống não bộ. Thiếu nó có thể bị nhiều bệnh khác nhau trong đó có cả vẩy nến, trầm cảm, mệt mỏi, mất ngủ, âu lo, bồn chồn, kém trí nhớ, tự kỷ, chân tay run rẩy Parkingson…
    • Iodine cần thiết cho các tuyến nội tiết đặc biệt tuyến giáp trạng. Thiếu Iodine nữ giới dễ bị ung thư cổ, ung thư vú và ung thư tử cung, nam giới ung thư tuyến tiền liệt.
  2. Uống, xoa bóp, tắm ngâm mình trong nước pha khoáng chất giúp loại trừ rất nhiều bệnh tật kể cả ung thư.
  3. Muối biển chết chứa 35% Magnesium Chloride và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
  4. Muối hồng Hymalaya chứa nhiều chất dinh dưỡng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

VI. Thay đổi chế độ ăn uống, mặc

  1. Ăn ít thịt, nhiều rau đậu củ quả và trái cây.
  2. Các loại rau mầu xanh đậm chứa nhiều Alkalin.
  3. Một đĩa đậu đỏ (red beans) chứa lượng chất đạm bằng một miếng bitết lớn.
  4. Thịt cá đều nhiều axit vì trước khi chết thú vật và cá hấp hối sợ hãi tiết ra axit. Vì thế thịt cá chúng ta ăn rất nhiều axit.
  5. Khi bị ung thư phải triệt để kiêng đường trắng, thịt đỏ và tất cả mọi thực phẩm chế từ sữa vì chúng tạo ra chất nhầy (mucus) nuôi các tế bào ung thư lớn nhanh.
  6. Mặc ấm áp: đầu đội mũ, cổ quàng khăn, ngực, lưng và chân đi tất ấm

VII. Một số dụng cụ giúp cải tiến sức khoẻ

  1. Vòng Thiên Khí Năng và Miếng Dán Thiên Khí Năng WRED (Wellbeing-Revitalizing-Energetic- Device) Vật dụng tái tạo năng lượng.
    • Vòng – miếng dán mầu trắng
    • Vòng – miếng dán mầu hồng
    • Vòng – miếng dán mầu da cam
  2. Biomat – đệm đá thạch anh
  3. Biobelt – dây đeo lưng đá thạch anh
  4. Thể dục Bàn nhún Rebounder –Trampolin
  5. Đạt Ma Dịch Cân Kinh

VIII. Dược thảo

  • Trà Thiên Phước
  • Trà Thiên Bình
  • Trà Thiên An
  • Trà ớt
  • Rượu tỏi
  • Rượu gừng
  • Rượi ớt
  • Gia vị đại bổ: ớt-hành-tỏi-gừng-riềng-nghệ mỗi thứ 100 gr xay nhuyễn pha với giấm táo (đặc lỏng tuỳ ý) và 6 muỗng mật ong. Có thể dùng ngay như gia vị hay pha với nước ấm uống như thuốc ngày 2-3 lần trước hay sau bữa ăn: chữa bá bệnh vì tỏi chữa được 150 thứ bệnh và ớt chữa được hơn 80 thứ bệnh khác nhau, cùng các gia vị khác mỗi thứ cũng chữa hàng chục bệnh.
  • Dầu dừa
  • Lá Nim
  • Tinh dầu hạt bưởi

IX. Một số thực phẩm dinh dưỡng

  • 6 thực phẩm giết các tế bào ung thư: rau lá xanh, đậu, hành tỏi, nấm, các quả mọng (dâu tây, việt quất, mâm xôi đen), các loại hạt và quả kiên
  • 7 món ăn thơm ngon dưỡng sinh phòng ngừa bệnh tật: Nấm đông cô (nấm hương), rong biển, mộc nhĩ (nấm mèo), bí đỏ (bí ngô), súp lơ, cà rốt, cải bó xôi (rau chân vịt)
  • 7 thực phẩm ngừa ung thư: Rau thuộc họ cải, gấc, nghệ, hành lá, gừng, cà chua, tỏi.
  • 4 món ăn chữa viêm khớp: gạo lứt, đậu xanh, ngải cứu, khoai sọ.
  • 23 công hiệu của bí đao
  • Các lợi ích của khoai lang
  • Tỏi đệ nhất gia vị phòng chống hơn 150 thứ bệnh trong đó có mọi loại ung thư
  • 10 tác dụng chính của tỏi
  • 10 công dụng trị bệnh của gừng
  • Sáng sớm ăn gừng tốt hơn uống nước sâm
  • Nghệ Curcumin chữa ung thư
  • Ăn đậu để sống khoẻ: đậu tương non bổ tâm hạ áp; đậu đỏ kiện tỳ tiêu thủng; đậu xanh thanh nhiệt giải độc; đậu đen bổ thận kháng lão hoá; đậu nành giảm mỡ chống ung thư; đậu trạch (đỗ leo) giảm béo và tăng cường trao đổi chất; đậu ngũ sắc (cháo ngũ bảo) tu dưỡng ngũ tạng…

X. Thực tập bấm huyệt chữa

  • Nhức đầu – nhức đầu kinh niên
  • Đau cổ (cervicale)
  • Cải tiến thị giác (mủ mắt, mỏi mắt, mở mắt, nhức mắt…)
  • Cải tiến thính giác (điếc, ù tai, ò tai, có tiếng kêu trong tai…
  • Đau cánh tay
  • Đau chân
  • Đau lưng
  • Đau thận…

LM Giuse Hoàng Minh Thắng

KHOÁ DƯỠNG SINH WINNIPEG CANADA (19-21 /3/2018)

Rev. F.X. Nguyễn Duy Hải , 615 Laflèche Street, Winnipeg, MB R2J OC9 – CANADA  Tel: 1(204) 2312173

Ghi danh 5 $ Canada cho tài liệu: Sống khoẻ mạnh

KHOÁ DƯỠNG SINH STUTTGART – ĐỨC (3-5/4/2018)

Rev. Bùi Thượng Lưu, Vietnamesische kath. Mission, Pfizertr. 5 – D-70184 Stuttgart – GERMANY. Tel: (0711) 2369093

Ghi danh 30 Euros cho 4 cuốn sách tài liệu: 1/ Tự Chữa bệnh bằng Thiên Khí Năng; 2/ 66 Công thức dược thảo chữa các bệnh nan y; 3/ Không có bệnh gì là không chữa được; 4/ Sống khoẻ mạnh.

Các lý do gây ung thư đại trực tràng

 CÁC LÝ DO GÂY UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

5 nhóm người dễ mắc ung thư đại trực tràng, hy vọng không có bạn trong đó

Ung thư đại trực tràng rất phổ biến, và thường bắt đầu phát triển từ polyp – một tổn thương có hình dạng giống như một khối u. Nếu bạn thuộc  nhóm người có nguy cơ bị polyp thì cũng cần lưu ý đề phòng loại ung thư này.

Polyp không phải là ung thư nhưng chúng có thể phát triển thành ung thư sau một thời gian dài. Theo nghiên cứu của Hội Ung thư Đài Loan polyp đại tràng thường gặp ở các ngành nghề như kỹ sư phần mềm, nhân viên văn phòng, công chức, nhân viên y tế.

Các nghiên cứu cho thấy những nhóm nguy cơ cao bao gồm:

  1. Làm việc quá nhiều

Hơn 90,5% người bị polyp đại tràng là nhân viên văn phòng với số giờ làm việc hàng tuần vượt quá 40 giờ.

  1. Làm tăng ca

56,5% người bị polyp đại tràng thường xuyên làm tăng ca trong giờ nghỉ.

  1. Ngủ quá muộn

Nhân viên văn phòng ngủ muộn quá 12 giờ hơn 3 ngày mỗi tuần chiếm gần 62% người mắc polyp đại tràng. Thường xuyên ngủ muộn làm đảo lộn các nhịp sinh học trong cơ thể, sinh ra nhiều bệnh khác nhau.

  1. Táo bón

Quá trình bài xuất chất thải bị ngưng trệ dẫn đến tích tụ độc tố trong ruột lâu ngày và tăng quá trình hấp thụ độc tố vào máu. Vì vậy, táo bón dẫn đến nguy cơ cao mắc bệnh đại tràng.

  1. Hay ăn khuya

Có 47% người mắc polyp đại tràng thường xuyên ăn khuya, nhất là đồ ăn chiên dầu.

Phòng bệnh như nào?

Theo Alice Bender, người đứng đầu chương trình dinh dưỡng của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Hoa Kỳ, thì các nghiên cứu hiện nay cho thấy 50% ung thư đại trực tràng tại Mỹ có thể phòng tránh được nhờ chế độ ăn, kiểm soát cân nặng và hoạt động thể chất.

Bender đã tóm gọn 6 biện pháp dựa trên các bằng chứng khoa học giúp bạn giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng:

  • Duy trì cân nặng thích hợp, đồng thời kiểm soát lượng mỡ bụng. Điều này được chứng minh là có liên quan với nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.
  • Tăng cường toạt động thể chất đến mức độ trung bình, bao gồm từ dọn dẹp nhà cửa đến chạy.
  • Hạn chế ăn thịt đỏ và sản phẩm thịt đã qua chế biến sẵn như xúc xích, thịt lợn xông khói… Thực phẩm công nghiệp chế biến sẵn chứa nhiều phụ gia hóa chất làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng gấp đôi thịt đỏ.
  • Tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Hãy ăn nhiều tỏi. Bằng chứng cho thấy ăn nhiều tỏi giúp làm giảm nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.

Các chuyên gia cũng cho rằng, ugn thư đại trực tràng rất phổ biến nhưng lại phát triển khá chậm, nếu được phát hiện sớm thì hoàn toàn có thể chữa khỏi. Do đó bạn cũng cần lưu ý khám tầm soát sớm các khối polyp.

Khi phát hiện một số dấu hiệu dưới đây cần đi khám sớm để có hướng xử lý kịp thời:

  • Thay đổi thói quen ruột: Tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Có máu trong phân.
  • Khó chịu dai dẳng ở ổ bụng như co cứng cơ, chướng bụng hoặc đau.
  • Cảm giác ruột không rỗng hoàn toàn.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.

 

Tân Hạ tổng hợp

 TĐMVSK sưu tầm

10 tác dụng chính của tỏi

10 TÁC DỤNG CHÍNH CỦA TỎI

Trị đau răng, đau khớp…và nhiều tác dụng tuyệt vời của tỏi

Tỏi không chỉ được dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm, mà nó còn có rất nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Thành phần quan trọng trong tỏi là một hợp chất có tên allicin, có đặc tính kháng khuẩn, ngăn chặn phát triển của vi trùng, nấm và chống ôxi hóa.

Ngoài ra, tỏi rất giầu vitamin và chất bổ. Các vitamin thường thấy ở tỏi là B1, B6, C, cùng các chất măng-gan, can-xi, đồng, selenium và các chất khác.

Một nhánh tỏi nhỏ mỗi ngày giúp bạn bảo vệ và tăng cường sức khỏe tốt hơn rất nhiều so với bạn tưởng. Để có hiệu quả tốt nhất nên ăn tỏi sống hoặc tỏi nướng chín, tỏi nướng chín thì tác dụng có thể không bằng tỏi sống. Ngoài ra, hãy ăn khi đói bụng để phát huy tốt nhất tác dụng kháng khuẩn của tỏi.

health-benefits-of-garlic-wm

Dưới đây là 10 tác dụng chính của tỏi:

  1. Tăng cường sức khỏe tim mạch

Tỏi là thức ăn tuyệt hảo cho tim. Nó giúp tăng cường tuần hòa máu, giảm cholesterol và phòng ngừa các bệnh về tim. Tỏi làm chậm quá trình xơ cứng động mạch, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tắc mạch máu.

Hãy ăn 1 hoặc 2 nhánh tỏi nghiền hàng ngày vào buổi sáng để tăng cường sức khỏe mạch vành và ngừa các bệnh về tim.

Nếu dùng tỏi làm thuốc để điều trị bổ trợ, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ. Liều 900 mg bột tỏi hàng ngày được cho là có hiệu quả tốt nhất.

  1. Kiểm soát chứng cao huyết áp

 Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỏi có tác dụng giảm huyết áp, đặc biệt là huyết áp tâm thu. Tỏi có tác dụng giãn mạch và giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.

Những người có huyết áp cao cần ăn vài nhánh tỏi sống mỗi ngày khi đói bụng. Nếu không chịu được mùi vị tỏi sống, hãy uống một cốc sữa sau khi nhai tỏi. Uống viên tỏi cũng có tác dụng tốt.

  1. Giảm đau khớp

 Tỏi đã được chứng minh là có khả năng giảm đau nhức và các triệu chứng khác của bệnh viêm khớp. Đặc tính chống oxi hóa và chống viêm nhiễm của tỏi giúp giảm các cảm giác sưng tấy và nhức nhối. Nó còn có một hợp chất có tên diallyl disulfide có tác dụng hạn chế các tác nhân enzyme gây giảm mật độ xương.

Để giảm sưng tấy và đau xương khớp, hãy ăn tỏi cùng thức ăn hàng ngày, tốt nhất là trước bữa ăn.

  1. Tăng cường sức đề kháng

 Tỏi là một nguồn cung cấp vitamin C, B6, chất khoáng selenium và măng-gan – là những chất hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, tỏi còn tăng cường hấp thụ các chất khoáng.

Hơn nữa, tỏi có các đặc tính chống ô-xy hóa và kháng khuẩn, nên nó rất tốt cho việc hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể.

  1. Điều trị ho và cảm cúm

 Vì tỏi có chứa các chất kháng vi khuẩn và vi trùng, nên nó được xem là một bài thuốc hoàn hảo trong chữa trị các chứng ho, cảm cúm và các vấn đề khác liên quan đến hệ hô hấp trên.

Thêm vào đó, tỏi còn được dùng để chữa các bệnh hô hấp như hen suyễn và viêm phế quản. Nhờ có tác dụng giảm ho nên tỏi thường được dùng như một phương thuốc không thay thế được đối với bệnh viêm phế quản.

Ăn tỏi hoặc dùng các chế phẩm bổ sung từ tỏi thường xuyên giúp giảm số lần bị viêm nhiễm đường hô hấp.

  1. Chống viêm nhiễm do nấm

 Tỏi có khả năng diệt nấm tốt nên được dùng trong điều trị nấm như hắc lào, nước ăn chân và mụn nước. Nó còn được dùng để điều trị bệnh phát mụn trong miệng.

Dùng nước tỏi ép hoặc dầu tỏi xoa lên vùng da bị nấm. Đối với vùng da trong miệng, đắp tỏi nghiền nát lên vùng da tổn thương.

Ăn thêm tỏi tươi cùng thức ăn.

  1. Chống dị ứng

 Tỏi có tác dụng chống lại các tác nhân gây dị ứng. Nó còn giúp giảm sưng tấy ở vùng phế quản khi bị kích ứng.

Khuyến cáo những người nhậy cảm với các tác nhân gây dị ứng nên dùng các sản phẩm bổ sung tỏi vào mùa dị ứng để ngăn ngừa và giảm hiện tượng ngứa do côn trùng đốt và các tác nhân dị ứng khác.

  1. Chữa đau răng

Tỏi còn có tác dụng chữa đau răng vì nó có tính năng kháng khuẩn. Chỉ cần cho một ít dầu tỏi hoặc tỏi được nghiền nát trực tiếp lên vùng răng hoặc lợi bị đau để thấy tác dụng giảm đau tức thì. Tuy nhiên, tỏi có thể gây kích ứng và tổn thương lợi răng.

  1. Hỗ trợ tiêu hóa

 Tỏi điều tiết  và tăng cường chức năng tiêu hóa, kích thích niêm mạc ruột tiết dịch nhằm tiêu hóa thức ăn hiệu quả.

Ngoài ra, tỏi còn kích thích gan bài tiết độc tố khỏi cơ thể đồng thời bảo vệ gan trước tác động của các độc tố nhưng không nên quá lạm dụng tỏi vì nó có thể gây kích ứng hệ thống tiêu hóa và nóng trong.

  1. Diệt tế báo ung thư

 Tỏi giúp chống ung thư, đặc biệt là ung thư hệ tiêu hóa và phổi ngờ tác dụng ngăn chặn sự phát triển của ung thư và giảm kích thước các khối u. Hợp chất allyl sulfur có trong tỏi có thể làm chậm quá trình sinh sôi của các tế bào ung thư.

Cảnh báo!

Tỏi có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như đầy hơi, trướng bụng, khó tiêu, hơi thở và cơ thể nặng mùi . Nếu xuất hiện các dấu hiệu này, hãy cẩn trọng khi dùng tỏi. Ngoài ra, tỏi làm loãng máu nên có thể ảnh hưởng đến các dược phẩm chống đông máu, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu bạn có dùng các thuốc chống đông.

Những người đang dùng các loại thuốc  điều trị HIV, cũng cần thận trọng khi sử dụng.

Nugent biên dịch

Cây bưởi: thuốc quý từ gốc tới ngọn

Cây bưởi: Thuốc quý t gc đến ngn

 Bưởi là món khoái khu ca các ch em ph n vì có nhiu tác dng như gim cân, làm dp da, phòng chng ung thư… nhưng hu như ch quan tâm đến múi bưởi nên không biết Tmang li nhiu li ích cho sc khe.

 1. Hoa bưởi

Theo Đông y, hoa bưởi thuộc loại ôn tính, có vị đắng, hợp với kinh mạch gan và dạ dày, có tác dụng hành khí, dễ thở, tiêu đờm, giảm đau.

Cha các chng đau d dày, đau tc ngc, đau mng đu, đm b tc trong, đau hai bp tay: Lấy 2 – 4g hoa bưởi, sắc uống trong ngày.

Giúp tiêu hóa tt, chng chua, khí tr, mt mi và ngáp vt:Lấy 0,3g hoa bưởi nấu trà để uống.

Làm đp:Hoa bưởi và bạch cấp, mỗi loại 20g nấu trà uống.

Giúp tinh thn thoi mái, sng khoái:Hoa bưởi và hoa sen mỗi loại 20g, sắc với nước uống hàng ngày.

Hoa bưởi giúp tiêu hóa tốt, hành khí, giảm đau.

 2. Lá bưởi

Có vị đắng, ôn tính, hợp với kinh mạch gan, phổi, đánh cảm gió, làm ấm người lên, đun lấy nước uống có tác dụng trị đau đầu trúng gió, cảm mạo, tê liệt đau nhức khi trời lạnh ẩm ướt, được dùng chữa viêm khớp dạng thấp, thể hàn thấp, đau bụng, ăn khó tiêu, cước chân, bụng chướng đau, đặc biệt là những người uống quá nhiều đồ có axit cacbonic hoặc ăn thực phẩm quá hạn sử dụng.

Tr đau đu do trúng gió:Giã nhuyễn lá bưởi đắp lên Huyệt Thái dương (có thể giã thêm hành củ).

Tr áp xe vú:Lá bưởi, thành bì, bồ công anh, mỗi loại 10-20g sắc, uống hàng ngày.

Tr viêm khp cp:Giã nát lá bưởi, gừng tươi rồi trộn với dầu trấu, đắp lên chỗ đau.

Trong Đông y, lá bưởi có tác dụng chữa bệnh rất hiệu quả.

 3. Qu bưởi

Có vị chua ngọt, tính lạnh, hợp với thành mạch, gan, dạ dày, giúp dễ tiêu hóa, lưu thông khí ở ruột, dạ dày, tránh khí độc tắc trong dạ dày, có tác dụng chống viêm, ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu và cải thiện độ bền vững thành mạch, chữa chứng nhạt miệng và chán ăn ở phụ nữ mang bầu, giải rượu, làm sạch mùi rượu nồng trong miệng người uống rượu.

Tr đau đu:Mỗi ngày ăn 100-150g bưởi.

Đau đu nng, bun nôn, hoa mt, chóng mt, rêu lưỡi trng:Lấy 500g múi bưởi, 300-350g mật ong và đường trắng. Thái vụn múi bưởi rồi ướp với đường trắng trong liễn sành một đêm, sau đó cho vào nồi chưng kỹ, cho mật ong vào quấy đều, để nguội, đựng trong bình gốm kín, dùng dần. Mỗi lần uống 3g, ngày dùng 3 lần.

Bưởi chứa hàm lượng dinh dưỡng cao tốt cho sức khỏe.

 4. V bưởi

Hái vào cuối thu và đầu đông, cắt thành 5 – 7 cánh, treo lên phơi khô trong bóng râm hoặc dưới nắng đều được. Vỏ bưởi có vị ngọt đắng, ôn tính, hợp với thành mạch lá lách, thận, bàng quang, có tác dụng tiêu đờm, hạ khí, giải tỏa phiền muộn, đau bụng do lạnh, ăn khó tiêu, ho hen, sưng tinh hoàn. Tinh dầu lấy từ vỏ bưởi có tác dụng giải rượu và làm tóc mọc nhanh.

Giúp d tiêu hóa, có tác dng làm đp:Vỏ bưởi, sa nhân, mề gà, sơn tra, men thuốc lấy lượng bằng nhau, đun lấy nước, uống sau bữa ăn.

Lưu ý:Phụ nữ có thai và khí hư không được uống.

Vỏ bưởi có tác dụng trừ phong, hóa đờm, tiêu thũng…

 5. Cùi bưởi

Có vị đắng, tính ấm, tác động vào tỳ, thận và bàng quang, công dụng hóa đàm, tiêu thực, hạ khí và làm khoan khoái lồng ngực.

Tr chng ho hen người già:Cùi bưởi thái vụn, hấp cách thủy với kẹo mạch nha hoặc mật ong, ngày ăn 2 lần vào buổi sáng, mỗi lần một thìa. Hoặc thái chỉ cùi bưởi hãm với nước sôi, uống thay trà.

Cha chng đau bng do lnh:Cùi bưởi, trà, thang đằng hương sấy khô tán bột, uống 6g/lần.

Cha chng chm tiêu, thc ăn đình tr:Cùi bưởi, sa nhân, kê nội kim, thần khúc, mỗi loại 4 – 6g, sắc uống.

Tr chng viêm loét ngoài da:Cùi bưởi tươi sắc lấy nước ngâm rửa.

Cha chng sán khí:Hàng ngày sắc 10g cùi bưởi khô sao vàng, lấy nước uống.

Ph n mang thai nôn nhiu:Lấy 4 – 12g cùi bưởi sắc uống.

Cùi bưởi giúp bổ thận, kiện tỳ.

 6. Ht bưởi

 Cha sán khí:6 – 9g sắc lấy nước uống.

Cha chng chc đu tr em:Hạt bưởi bóc vỏ cứng rồi đốt cho cháy thành than, nghiền nhỏ và rắc lên vùng tổn thương, mỗi ngày 1 – 2 lần, liên tục trong 6 ngày.

 7. Gc bưởi

Có vị đắng, ôn tính, có tác dụng điều hòa khí, trị đau, đánh cảm gió, trị đau dạ dày, sưng đau tinh hoàn, ho.

 Cách chế biến món ăn t bưởi

 Trà hoa bưởi

Nguyên liu:10g hoa bưởi, 1 thìa nhỏ đường phèn.

Cách làm:Rửa sạch hoa bưởi, vớt lên để ráo nước, cho vào nồi đun với 200ml nước, đun to lửa, để sôi 5 phút, sau đó lọc chắt nước, khuấy đều với đường phèn, uống lúc nóng.

Trà hoa bưởi giúp lưu thông tuần hoàn khí huyết, cải thiện tình trạng đau dạ dày

 Canh v bưởi sơn tra

 Nguyên liu:⅙ vỏ quả bưởi, 10g sơn tra, một cái đùi gà, một thìa nhỏ muối.

Cách làm:Vỏ bưởi rửa sạch, cắt thành từng miếng to, dùng nước ngọt giội rửa sạch sơn tra. Đùi gà rửa, cắt miếng. Cho tất cả và 4 bát nước vào nấu canh, đun to lửa, khoảng 20 phút, thêm muối vào là được.

Công dng:Cải thiện chứng khó tiêu, giúp tiêu hóa tốt.             

 Lan Oanh

Grafting Citrus Trees

TĐMVSK sưu tầm

Các hiệu qủa chữa bệnh của hành lá

Các hiệu quả chữa bệnh của hành lá

Hành lá với thành phần giàu vitamin A, B, C, cung cấp acid folic, canxi, phốt pho, magiê, crom, sắt và chất xơ… giúp kháng viêm, chống ung thư, cảm cúm, ngăn ngừa tiểu đường…

Cây hành ta vẫn thường dùng làm rau gia vị có nhiều loại giống, có nhiều tên như hành hoa, hành củ tía, hành củ trắng…Các loại hành đó đều có tác dụng rất tốt trong chữa bệnh, đặc biệt phòng ung thư.

Các chuyên gia đã chỉ ra, hành là “thực phẩm vàng” xua tan nhiều bệnh tật vừa rẻ lại an toàn.

  1. Chống ung thư

Ăn hành lá thường xuyên giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư.

Quercitin là một flavonoid trong hành lá có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư trong ruột kết, do đó làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết. Bên cạnh đó, chất Kaempferol, một loại flavonoid khác trong hành lá cũng có tác dụng tích cực cho phụ nữ, làm giảm rủi ro liên quan với ung thư buồng trứng ít nhất là 40 %.

Bên cạnh đó, ăn hành lá còn giúp giảm 88% nguy cơ ung thư thực quản, 83% nguy cơ ung thư thanh quản và 25% nguy cơ ung thư vú, 73% nguy cơ ung thư buồng trứng, 73% nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và 38% nguy cơ ung thư tế bào thận…

  1. Ngăn ngừa tiểu đường

Tiểu đường là căn bệnh phổ biến ở thành thị và tỷ lệ người mắc tiểu đường ngày càng cao. Tuy nhiên, có một cách ngăn ngừa nguy cơ tiểu đường rất tiện lợi và hiệu quả, đó chính là ăn nhiều hành.

Chúng giúp nồng độ glucose trong miệng và tĩnh mạch tiết ra ít. Hành cũng giàu crôm, có thể làm giảm lượng đường huyết, hạ thấp nồng độ insulin, giúp chống bệnh tiểu đường.

  1. Lợi tiểu và làm sạch máu

Hành có tác dụng giữ nước để tránh sỏi tiết niệu, viêm khớp và bệnh gút. Nếu mắc các bệnh đường tiết niệu, ngoài việc ăn trong bữa ăn bạn còn có thể uống nước hành và nghệ để làm giảm các triệu chứng của bệnh.

  1. Tăng khả năng miễn dịch

Ăn hành hàng ngày giúp hệ miễn dịch bạn khỏe mạnh, ít bị ốm hơn. Hành làm tăng lưu thông máu và thải độc qua tuyến mồ hôi.

Hành chứa allicin, có vai trò quan trọng chống lại vi khuẩn, vi rút, đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh nấm da.

  1. Chữa cảm cúm

Đây là tác dụng phổ biến nhất của hành lá. Dân gian lưu truyền món ăn mỗi khi bị cảm là cháo hành, ăn nóng, ăn xong đắp chăn cho toát mồ hôi sẽ dần khỏi bệnh.

Điều này đã được khoa học chứng minh là có cơ sở. Đặc biệt trong thời tiết lạnh, hành có tác dụng tránh nhiễm trùng và phòng chống lây cảm cúm từ người khác, tốt cho đường hô hấp, chữa ho, đau họng.

  1. Chống viêm, nhiễm khuẩn

Hành có tác dụng tiêu diệt các vi khuẩn lây nhiễm, bao gồm cả vi khuẩn E.coli và Salmonella.

Ngoài ra, nó còn có hiệu quả chống lại bệnh lao và nhiễm trùng đường tiểu, chẳng hạn như viêm bàng quang, Các chất chống viêm trong hành rất có ích trong việc giảm các triệu chứng của tình trạng viêm, đặc biệt là viêm khớp và bệnh gút.

  1. Ngăn ngừa loãng xương

Khoa học chứng minh rằng trong hành có vitamin K và C, cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì xương chắc khoẻ.

Đặc biệt, phụ nữ có thể tránh loãng xương và gãy xương bằng cách ăn hành lá thường xuyên, đặc biệt là phụ nữ đang mang thai bị giảm canxi. Điều hòa huyết áp, tốt cho tim mạch

Hành nấu hay hành sống cũng giúp bạn hạ huyết áp một cách tự nhiên, hòa tan cục máu đông và lọc máu khỏi các chất béo không lành mạnh.

  1. Táo bón và đầy hơi

Ăn nhiều hành sẽ giúp giảm táo bón mãn tính và đầy hơi. Nếu đang bị táo bón hoặc đầy hơi, bạn thử thay đổi thực đơn với các món ăn có nhiều hành để thử tác dụng, vừa không đau đớn phiền hà.

  1. Giúp sáng mắt

Sự vắng mặt hoặc thiếu vitamin A có thể tạo ra một số loại rối loạn tầm nhìn bao gồm cả bệnh quáng gà. Một thân cây hành xanh có chứa 24 microgram vitamin A có thể chuyển đổi thành retinol và bảo tồn sức khỏe mắt của bạn.

  1. Chống rụng tóc

Một nghiên cứu đã cho thấy việc bôi nước ép hành tươi trên da đầu hai lần một tuần trong 2 tháng sẽ làm cho tóc mọc lại. Biện pháp này hiệu quả mà chi phí lại chắc chắn rẻ hơn những loại thuốc mọc tóc khác.

Phương Nam

 TĐMVSK sưu tầm

Nghệ (Curcumin) chữa ung thư máu ác tính

NGHỆ CHỮA UNG THƯ MÁU ÁC TÍNH

Hóa trị ung thư máu mãi không khỏi, bệnh nhân bất ngờ bình phục nhờ loại gia vị có  ngay trong bếp

Một người phụ nữ từng được chẩn đoán mắc căn bệnh ung thư máu ác tính cách đây 10 năm. Nhiều năm ròng hóa trị và ghép tế bào gốc không thành công, bà bất ngờ bình phục sau khi dùng loại tinh chất có trong gia vị chúng ta vẫn ăn hàng ngày.

Bà Dieneke Ferguson 67 tuổi, người Anh, đã được chẩn đoán mắc bệnh đa u tủy xương năm 2007. Chỉ trong vòng 15 tháng, căn bệnh tiến triển nhanh chóng đến giai đoạn 3, khiến bà đau lưng thêm nhiều. Bà đã phải trải qua 3 đợt hóa trị liệu và 4 lần ghép tế bào gốc. Tuy vậy bệnh vẫn tiến triển và tái phát nhiều đợt.

Đa u tủy xương là căn bệnh ung thư ác tính hiện chưa có thuốc chữa, thời gian sống thêm trung bình của bệnh nhân là 5 năm

Đến năm 2011, sau khi tìm hiểu nhiều phương thuốc trên mạng internet, bà Ferguson đã quyết định đặt niềm tin vào curcumin, thành phần hoạt tính của nghệ, là biện pháp cứu cánh cuối cùng.

Bà Ferguson người Anh quốc (Ảnh: qua Dailymail)

Sau khi từ bỏ hết các phương pháp điều trị thông thường như hóa trị và ghép tế bào, bà Ferguson chỉ dùng 8g curcumin hàng ngày. Thật bất ngờ, 6 năm nay căn bệnh của người phụ nữ 67 tuổi đã trở nên ổn định, chất lượng cuộc sống hoàn toàn tốt. Số lượng tế bào ung thư không còn đáng kể, hiện bà đang có một cuộc sống bình thường và khỏe mạnh.

Các bác sỹ cho biết đây là trường hợp bình phục đầu tiên được ghi nhận nhờ sử dụng tinh chất nghệ làm thuốc sau khi đã dừng các phương pháp điều trị y học thông thường. Ca lâm sàng được báo cáo trên Tạp chí Y học Anh.

Với hiểu biết tốt nhất của chúng tôi, đây là trường hợp đầu tiên curcumin chứng minh đáp ứng khách quan với căn bệnh giai đoạn tiến triển trong sự vắng mặt của phương pháp điều trị thông thường”, bác sỹ của bà Ferguson đã viết trên Tạp chí Y học Anh.

Dieneke Ferguson đã được chẩn đoán ung thư máu năm 2007 và từng trải qua 3 đợt hóa trị cũng như 4 đợt ghép tế bào gốc. (Ảnh: qua DailyMail) Hiện bà Fergucon vẫn đang dùng curcumin dạng viên 8g hàng ngày – tương đương với hai thìa bột curcumin nguyên chất. (Ảnh: qua DailyMailTrong vài chục năm trở lại đây đã có hơn 50 nghiên cứu về curcumin, loại tinh chất tạo nên màu vàng của nghệ. Các nghiên cứu cho thấy curcumin có thể chống ung thư, bệnh tim mạch, trầm cảm và bệnh Alzheimer. Curcumin cũng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ hồi phục sau phẫu thuật và điều trị hiệu quả viêm khớp.

Mặc dù đã có các nghiên cứu về tác dụng chống viêm, chống oxy hóa và được sử dụng phổ biến trong Đông y, nhưng curcumin không được kê đơn rộng rãi vì chưa từng thử nghiệm trên quy mô lớn.

Các bác sỹ biết rằng “hoạt tính sinh học của curcumin quả thực rõ rệt”, bao gồm “tác dụng chống tăng sinh đối với nhiều loại tế bào u”. “Thực tế rằng bệnh nhân của chúng tôi, đã mắc căn bệnh giai đoạn tiến triển và bình phục hiệu quả chỉ nhờ curcumin, gợi ý khả năng chống đa u tủy xương tiềm năng của curcumin

Tuy nhiên, giáo sư Jamie Cavenagh, một trong số các tác giả của bài báo, nhấn mạnh rằng curcumin có thể không có tác dụng đối với mọi bệnh nhân và trường hợp của bà Dieneke là trường hợp đáp ứng tốt nhất mà ông từng thấy.

Các tác giả bài báo cũng khuyến nghị cần có thêm các đánh giá về tác dụng của curcumin đối với bệnh nhân đa u tủy xương trong những thử nghiệm lâm sàng.

Bà Ferguson hiện đang điều hành Hidden Art, một công ty phi lợi nhuận giúp các họa sỹ bán tác phẩm của mình. Bà mong muốn sẽ có thêm nhiều nghiên cứu về curcumin sẽ được tiến hành trong tương lai. Rất có thể curcumin còn có tác dụng lên các loại ung thư khác nữa.

Tôi hy vọng câu chuyện của mình sẽ dẫn dắt nhiều người hơn tìm hiểu về lợi ích sức khỏe đáng kinh ngạc của curcumin” – bà chia sẻ.

Bệnh đa u tủy xương ảnh hưởng đến cuộc sống của nhiều  người trên thế giới. Riêng tại Anh, có khoảng 5,500 người mỗi năm và khiến gần 3000 người tử vong.

Nghệ – vị thuốc thường dùng trong Đông y

  • Nghệ là gia vị được sử dụng phổ biến tại các nước Châu Á và cũng được dùng làm phẩm màu.
  • Củ nghệ từ lâu đã được sử dụng làm thuốc Đông y từ nhiều thế kỷ trước
  • Curcumin, thành phần hoạt tính của nghệ – có tác dụng chống viêm, chống oxi hóa, chống vi trùng đáng kể.
  • Nghiên cứu đã chứng minh curcumin là chất giảm đau hiệu quả, đồng thời làm giảm nguy cơ ung thư phổi, bệnh tim mạch, trầm cảm và bệnh Alzheimer.

Đại Hải

TĐMVSK sưu tầm