Thảo Dược

Hẹ và ích lợi đối với sức khỏe.

Hẹ và ích lợi đối với sức khỏe.

H có tên gọi khác là cu tháicu thái tkhi dương tho và nhiều tên khác. Danh pháp khoa học là Allium ramosum L. (dạng hoang dã, đồng nghĩa: Allium odorum L.) hay Allium tuberosum Rottler ex Spreng. (dạng gieo trồng), thuộc họ Hành (Alliaceae). Các văn bản gần đây chỉ liệt kê nó dưới tên gọi Allium ramosum. Một số nhà thực vật học còn đặt cả các giống hoang dã và giống gieo trồng vào A. ramosum do có nhiều dạng trung gian tồn tại. Mùi vị của nó là trung gian giữa tỏi và hành tăm

CÁC MÓN ĂN TỪ HẸ

Hẹ xào tôm 

Canh tàu hủ hẹ. 

Bánh hẹ chiên giòn.

Bánh hẹ Đại Hàn.

Cá nướng hẹ. 

Bánh hẹ nhân thịt. 

Giá hẹ xào thịt bò. 

Bông hẹ xào mề gà. 

Bông hẹ xào với bao tử cá basa. 


Bông h
 xào nm rơm.

    12 công dụng tuyệt vời khi ăn lá hẹ

Hẹ giàu chất xơ, thúc đẩy tiêu hóa tốt, giúp loại bỏ nguy cơ táo bón. Ngoài ra, loại rau này chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.

1. H tr gim cân

Hẹ rất ít calories nhưng lại nhiều dưỡng chất có lợi. 100 g hẹ tươi chỉ chứa 30 calories nhưng chứa nhiều chất chống oxy hóa, chứa chất xơ, vitamin, canxi và khoáng chất bổ dưỡng cần thiết cho nhiều bộ phận của cơ thể.                                                                              

2. Gim huyếáp và cholesterol

Cũng như tỏi, hẹ có chứa allicin. Allicin có tác dụng giảm huyết áp và ngăn quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể. Hơn nữa, chúng cũng cóđặc tính chống vi khuẩn và chống nấm, tẩy vi khuẩn và nấm trong đường ruột, bảo đảm cho hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt.

3. Ngăn chn táo bón

Hẹ giàu chất xơ nên giúp tiêu hóa hiệu quả. Ăn nhiều hẹ sẽ cung cấp lượng lớn chất xơ cho ruột và ruột kết, giúp loại bỏ nguy cơ bị táo bón.

4. Giúp ngăn nga ung thư

Hẹ là nguồn chứa chất flavonoid và lưu huỳnh tự nhiên có thể ngăn chặn một số loại bệnh ung thư hiệu quả.. Những chất này giúp chống lại các gốc tự do và ngăn chặn chúng phát triển. Vì vậy, ăn hẹ có thể phòng ung thư đại tràng, vú, tuyến tiền liệt, phổi và dạ dày.

5. Các vđ v da

Vì hẹ có đặc tính chống vi khuẩn và nấm nên rất tốt cho da, đồng thời cải thiện những vấn đề về nhiễm trùng da. Hẹ có thể thay thế cho các loại kem bôi trị vảy và làm lành vết thương hở. Nhờ đặc tính này, hẹ có thể tiêu diệt vi khuẩn, nấm, giúp vết thương mau lành.

6. Giúp xương chc khe

Hẹ chứa nhiều vitamin K – loại vitamin chịu trách nhiệm cho sức khỏe xương của bạn. Sự khử khoáng xương được ngăn chặn đáng kể bằng việc ăn hẹ thường xuyên. Đặc biệt phụ nữ dễ bị loãng xương hơn nam giới nên thường xuyên ăn hẹ sẽ giúp tăng mật độ xương.

7. Ngăn chn nhng vđ khó chu khi mang thai

Hẹ tươi chứa rất nhiều folate (axit folic là loại axit amin có vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào). Phụ nữ mang thai tiêu thụ một lượng axit folic phù hợp sẽ ngăn chặn được đáng kể dị tật bẩm sinh về ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

8. Giàu dinh dưỡng

Hẹ chứa nhiều vitamin nhóm B và khoáng chất quan trọng như đồng, pyridoxin, sắt, niacin, mandan, thiamin, canxi, riboflavin… Những chất dinh dưỡng này có tác dụng hỗ trợ các bộ phận chức năng trong cơ thể hoạt động tốt. 

9. Ngăn ngđông máu

Flavonoid trong hẹ giúp cân bằng huyết áp, đặc biệt giúp giảm huyết áp cao. Hẹ giàu vitamin C có tác dụng tăng cường tính đàn hồi của các mao mạch máu và thúc đầy sự hấp thụ sắt trong cơ thể. Ăn hẹ thường xuyên sẽ ngăn ngừa chứng đông máu.

10. Giúp ngăn nga mn

Sự xuất hiện của beta-carotene trong hẹ có tác dụng làm sáng làn da, ngăn ngừa mụn. Ăn hẹ thường xuyên giúp da sáng rạng rỡ.

11. Gii pháp tuyt vi cho da khô

Nếu bạn bị da khô, hẹ tươi là biện pháp cho bạn. Nghiền hẹ ra, rồi đắp lên mặt, để khô trong vòng 30 phút sau đó rửa mặt lại. Làm thường xuyên, bạn sẽ nhận thấy da có sự thay đổi rõ rệt.

12. Mái tóc khe mnh

Màu đen của tóc cũng được cải thiện đáng kể nhờ hẹ. Lá hẹ giúp tăng cường nang tóc và làm tăng lưu lượng máu từ gốc đến ngọn tóc. Do đó, hẹ được dùng trong một vài sản phẩm chăm sóc tóc vì chúng ngăn ngừa rụng tóc và giúp tóc mọc nhanh.

Công dụng tuyệt vời của cây hẹ

Cây hẹ thường được biết đến như một món ăn dân dã của người Việt tuy nhiên ít ai biết hẹ có thể dùng để chữa được nhiều bệnh cả Đông y và Tây y.

Công dụng chữa bệnh của cây hẹ

Theo Đông y, hẹ vị cay, hơi chua, hăng, tính ấm, có tác dụng trợ thận, bổ dương, ôn trung trừ hàn, hành khí, tán huyết, giải độc, cầm máu, tiêuđờm. 

Theo Tây y, hẹ có tác dụng làm giảm đường huyết, giảm mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bảo vệ tuyến tụy. Chất odorin trong loại rau này là một kháng sinh mạnh giúp chống tụ cầu khuẩn và các vi khuẩn khác. 

Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây hẹ

Giảm huyết áp và cholesterol:  Cũng như tỏi, hẹ có chứa allicin, có tác dụng giảm huyết áp và ngăn quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể.

Chữa nhức răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ), rửa sạch, giã nhuyễn đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi. 

Chữa ho do cảm lạnh: Lấy lá hẹ xắt nhỏ trộn với đường phèn hoặc mật ong vào cùng một chén, sau đó mang chén vào nồi cơm hấp chín. Cho trẻ uống dần trong ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Dùng liền 5 ngày.

Giúp bổ mắt: Rau hẹ 150 g, gan dê 150 g, gan dê thái mỏng, ướp gia vị và xào với hẹ. Khi xào để lửa mạnh, lúc chín cho gia vị vừa đủ, ăn với cơm, cách ngày ăn một lần, 10 ngày một liệu trình. 

Viêm loét dạ dày, đau vùng thượng vị, buồn nôn hoặc nôn do lạnh: Rau hẹ 250 g, gừng tươi 25 g, tất cả thái vụn, giã nát, lọc lấy nước, đổ vào nồi cùng với 250 g sữa bò. Đun nhỏ lửa cho đến khi sôi, uống nóng.

Hẹ với nhiều dưỡng chất có lợi lại rất ít calories, do vậy việc bổ sung hẹ vào các bữa ăn hàng ngày còn giúp bạn giảm cân mà cơ thểvẫn bảo đảm đủ dinh dưỡng. Nhưng cần lưu ý không nên dùng hẹ vào mùa nóng. Hy vọng những chia sẻ trên giúp bạn có thêm lựa chọn thực phẩm bổ dưỡng cho gia đình.

Lợi ích tuyệt vời của rau hẹ

Trung Y cũng cho rằng, với tác dụng trợ thận, bổ dương, hẹ đặc biệt cần thiết cho sức khỏe nam giới.

Cuốn “Bản thảo thập di” từng ghi lại: “Rau hẹ là ấm nhất, có ích cho người, nên ăn thường xuyên”.

Trung Y cũng cho rằng, rau hẹ vị cay hơi chua, mùi hăng, tính ấm, có tác dụng bổ thận, bổ dương, ôn trung, hành khí, tán huyết, giải độc, cầm máu, tiêu đờm.

Một số công dụng nổi bật của rau hẹ

Bảo vệ gan: Nhờ có chứa chất sulfide, rau hẹ sở hữu một mùi hương đặc trưng.. Không chỉ vậy, loại mùi đặc biệt này còn có tác dụng khai thông khí gan, gia tăng cảm giác thèm ăn, tăng cường công năng tiêu hóa và nâng cao sức đề kháng của cơ thể.

Diệt khuẩn kháng viêm: Các hợp chất lưu huỳnh trong hẹ có tác dụng khám viêm, diệt khuẩn, ức chế nhiều vi khuẩn gây bệnh như E.coly (gây tiêu chảy), Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh), Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng)…

Tán ứ, lưu thông máu: Một trong những công dụng nổi bật của rau hẹ là khả năng tán ứ, hỗ trợ lưu thông máu, cùng với đó là khả năng giải độc, làm giảm nồng độ mỡ trong máu, giúp phòng ngừa và điều trị các bệnh động mạch vành, xơ cứng động mạch, thiếu máu.

Hạ huyết áp, giảm cholesterol: Tương tự như tỏi, rau hẹ có chứa allicin – chất làm giảm huyết áp và ức chế quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể. Bên cạnh đó, allicin còn có đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm hiệu quả, có lợi cho công năng của hệ tiêu hóa.

Chữa yếu sinh lý cho đàn ông: Lá hẹ thường được dùng phối hợp với các thực phẩm khác như tôm nõn, gan dê, lươn.. để trị chứng liệt dương, di tinh, xuất tinh sớm. Vì thế, lá hẹ được coi là thuốc tăng lực dành cho các quý ông.

“Thần dược” của phái đẹp 

Dưỡng nhan: Rau hẹ chứa nhiều vitamin A, thường xuyên ăn sẽ có công dụng dưỡng nhan, đẹp da, sáng mắt, nhuận họng.

Ngăn mụn: Beta – carotene trong rau hẹ có tác dụng ngừa mụn hiệu quả và mang lại cho chị em làn da trắng sáng rạng rỡ.

Không chỉ vậy, nhờ khả năng diệt khuẩn và làm lành vết thương nhanh chóng, hẹ hoàn toàn có thể dùng để thay thế các loại kem bôi trị vảy vàchữa trị các vết thương hở. 

Dưỡng tóc: Lá hẹ giúp tăng cường nang tóc và làm tăng lưu lượng máu từ gốc đến ngọn.. Bởi vậy, loại rau này là thành phần chính trong một sốsản phẩm làm đẹp nhờ tác dụng ngăn ngừa tóc rụng và kích thích mọc tóc. 

Chưa dừng lại ở đó, các chất trong hẹ còn giúp tăng cường chức năng hệ thống tyrosine trong các tế bào, điều tiết các sắc tố đen ở chân tóc, tiêu trừ đốm trắng trên bề mặt da đầu, khiến mái tóc càng thêm đen mượt.                                                                                     

Hỗ trợ giảm cân: Không chỉ chứa hàm lượng calories thấp, hẹ còn là một loại rau mang giá trị dinh dưỡng cao. Theo đó, 100g hẹ tưới chỉ chứa 30 calories, nhưng lại rất giàu các chất chống oxy hóa, chất xơ, vitamin, canxi và các khoáng chất thiết yếu với cơ thể.

Ngăn ngừa mẩn ngứa: Dùng lá hẹ ép lấy nước nhỏ vào mũi có thể chữa được chứng cảm nắng.. Hơ sấy hẹ trên lửa nóng, bôi lên chỗ mẩn ngứađể chữa bệnh mẩn ngứa ngoài da, sát khuẩn, hạn chế nhiễm trùng.

 Rau h không nêăn vào bui ti

Mặc dù sở hữu nguồn dinh dưỡng phong phú, nhưng hàm lượng các chất xơ thô trong rau hẹ lại cao hơn chúng ta tưởng tượng rất nhiều.. Dođó, he là một loại rau không dễ tiêu hóa, ăn quá nhiều sẽ tạo thành tổn thương với dạ dày. 

Hơn nữa, buổi tối là thời gian dạ dày cần nghỉ ngơi, việc ăn quá nhiều rau hẹ sẽ kích thích bao tử tiết ra nhiều dịch dạ dày, làm gia tăng áp lực lên cơ quan tiêu hóa này, gây nhiều bất lợi cho sức khỏe.

by May 12, 2019 0 comments Thảo Dược
Lợi ích của chanh

Lợi ích của chanh

Lợi Ích Của Trái Chanh

Đọc xong bài viết này, chắc chắn lúc nào bạn sẽ luôn mang theo bên mình 1 quả chanh, sẽ có lúc cứu sống bạn đấy. 

Chắc chắn bạn sẽ không thấy phí 1 phút để đọc bài viết về quả chanh này, chỉ một quả chanh nhỏ có thể cứu sống bạn trong một số trường hợp đó.

Theo Đông y quả chanh vị chua ngọt, tính bình, vào vị. Lá chanh vị cay ngọt, tính ôn. Rễ có vị đắng, tính ôn. Quả chanh có tác dụng sinh tân chỉ khát trừ thấp an thai. Dùng trong các trường hợp thử nhiệt phiền khát (cảm nắng, mất nước, khát nước, vật vã kích động); ăn kém, nhiễm độc thai nghén nôn ói, tăng huyết áp. Lá chanh có tác dụng hoà đàm, chỉ khái, lý khí, khai vị. Rễ có tác dụng chỉ khái, bình suyễn, hành khí, chỉ thống. Uống nước chanh hàng ngày là cách dễ nhất để bổ sung lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày cũng như giúp cơ thể hoạt động sung sức. Đặc biệt uống nước chanh buổi sáng rất có lợi cho sức khỏe.

Chữa viêm họng

Các chuyên gia cho biết các chất chống oxy hóa và tính kháng khuẩn trong chanh có khả năng ngăn ngừa các bệnh lây nhiễm và loại trừ các hóa chất độc hại trong cơ thể.

Nước chanh không chỉ giúp bạn có điều tiết hơi thở khỏe mạnh mà còn giúp bạn bảo vệ được cổ họng và Amidan, điều trị được bệnh hen suyễn.

Làm sạch răng miệng

Có thể bạn không tin nhưng nước chanh là thức uống ưa thích của các nha sĩ, bởi chúng có thể giảm đau răng và viêm lợi. Bạn có thể uống nước chanh trước hoặc sau khi đánh răng đều được.

Kiểm soát huyết áp

Ngày nay, nhiều người mắc các bệnh về huyết áp do lạm dụng đồ thực phẩm chế biến sẵn gây ra chứng căng thẳng và thiếu ngủ. Nếu muốn huyết áp ổn định mà không cần uống thuốc thì nước chanh chính là thần dược của bạn. Nước chanh giúp bạn lưu thông các mạch máu và cải thiện hệ thống tuần hoàn.

Uống nước chanh sẽ cung cấp Kali và năng lượng tự nhiên làm giảm sự căng thẳng và giúp bạn ngủ tốt hơn.

Giải độc gan

Nước chanh còn đóng vai trò là chất giải độc gan. Nó làm sạch gan và tăng cường hoạt động của gan thông qua tăng quá trình sản xuất ra một axit mật, một loại axit cần thiết cho sự tiêu hóa. Nước chanh cũng giúp kiểm soát sự lượng mật thừa, giảm lượng đờm sản sinh trong cơ thể và giúp hòa tan sỏi mật.

Chống virut hiệu quả

Nước chanh giúp hạn chế sự xâm nhập của virut vào cơ thể một cách cực kì hiệu quả. Hơn nữa, vì nước chanh tăng cường hệ miễn dịch, chúng sẽ là lá chắn bảo vệ tuyệt vời nhất của bạn.

TDMVSK sưu tầm.

by April 27, 2019 0 comments Thảo Dược
Rau củ giúp phòng chống ung thu

Rau củ giúp phòng chống ung thu

1. Ngừa Cancer bằng Rau Quả

(Phỏng theo tác phẩm Les Aliments Contre le Cancer, của R. Béliveau và D. Gingras)

Có thể nói rằng mỗi người trong chúng ta đều có mang trong mình những di tích thật bé nhỏ của một loại ung thư nào đó, nhưng nhờ vào sức đề kháng tốt của cơ thể nên  chúng chưa có cơ hội bộc phát ra thành bệnh cancer được mà thôi.

  Những bệnh tích cancer thật bé nhỏ nầy (microtumeurs), thường là những tế bào trong giai đoạn tiền cancer. Chúng được nhìn thấy bằng kính hiển vi qua việc xét nghiệm tổ chức bệnh lý học (histopathologie) những bộ phận của những người đã chết vì những nguyên nhân nào khác ngoài ung thư ra. Các tế bào có mang dấu tích tiền cancer nhưng chưa bộc phát thành bệnh thường thấy là: 98% ở vú, 40% ở tuyến giáp trạng (thyroide) và 30% ở tiền liệt tuyến (prostate).

Trong thực tế, tỉ lệ thật sự bệnh cancer của ba cơ quan  nóitrên đều rất thấp trong dân chúng.

  Từ lâu người ta được biết có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến cancer chẳng hạn như hóa chất độc, một số chất phụ gia, khói thuốc lá, tia phóng xạ, tia tử ngoại mặt trời, virus, v.v…Đây mới chỉ là một vài ví dụ mà thôi.

 Ngoài ra cũng còn phải kể đến những yếu tố nội tại bên trong cơ thể nữa…

 Mỗi ngày có hằng tỉ tế bào được phân cắt để tái tạo thành tế bào mới nhằm thay thế những tế bào cũ đã chết. Trong tiến trình phân chia tế bào rất phức tạp nầy nếu có sự lệch lạc nào đó từ một nhiễm sắc thể không hoàn chỉnh thì rất có thể sẽ có một số tế bào nào đó sẽ đi lệch programme.

  Chúng sẽ sinh sản hỗn độn, vô trật tự và biến thành những tế bào tiền cancer (précancéreuses) và cuối cùng chúng tìm cách định vị tại một nơi nào đó trong cơ thể!

 Để có thể tiếp tục phát triển ra thành khối ung thư, các tế bào tiền cancer nầy cần được nuôi dưỡng bởi một hệ thống mạch máu li ti bao phủ (angiogénèse).

Thời gian tiềm ẩn rất lâu dài trước khi các tế bào tiền cancer ban đầu có thể trở thành thật sự một khối u gây bệnh cancer.Đây là giai đoạn rất thuận lợi để các phương pháp trị liệu có thể ngăn chặn và phá vỡ sự bành trướng của hệ thống mạch máu li ti đến nuôi cancer. Khối u có thể thuộc loại hiền(bénin) hoặc thuộc loại dữ ác tính (malin).

 Loại hiền thì định vị tại một chỗ, còn loại dữ thì rất nguy hiểm vì nó phát triển rất nhanh và còn di căn (métastase)nghĩa là chạy lung tung đến những cơ quan khác nữa!

 Thay đổi nếp sống và sự dinh dưỡng bằng cách dùng nhiều rau quả tươi là điều cần thiết để hy vọng có thể ngăn chặn được sự xuất hiện của vài loại cancer

Chính một số các hóa chất sinh học thực vật(phytochimiques) hiện diện trong rau quả sẽ tác động như những vũ khí bén nhọn để ngăn chặn và phá vỡ hệ thống mạch máu nuôi cancer khi chúng còn ở trong giai đoạn sơ khởi chưa hoàn chỉnh.

Những nguyên nhân dẫn đến cancer

-Dinh dưỡng và thực phẩm (ăn nhiều mỡ dầu, thịt đỏ, chất phụ gia, nitrite trong thịt nguội, thịt nướng khét): 30%

   -Thuốc lá: 30%

   -Di truyền:15%

  -Bối cảnh, liên hệ đến việc làm, nghề nghiệp (hít thở hóa chất độc): 5%

   -Béo phì, thiếu vận động: 5%

  -Tia tử ngoại (UV) mặt trời: 2%

   -Một số dược phẩm: 2%

  -Ô nhiễm môi sinh: 2%

  -Các yếu tố khác: 2%

Rau quả tươi có thật sự giúp chúng ta ngừa cancer hay không?

 Các dân tộc Á Đông nhờ vào tập quán ăn uống đặc biệt gồm nhiều rau đậu nên ít bị một vài loại cancer nào đó so với các dân tộc Tây Phương thường hay ăn nhiều thịt, nhiều dầu mỡ nhưng lại ít dùng rau quả tươi.

Một vài loại thực vật đã được khoa học xác nhận là có tính năng giúp chúng ta ngừa một số cancer…Nhóm cải bắp(crucifère) có khả năng ngăn chặn việc tạo ra hormones œstrogènes nhờ đó có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện cancer vú ở phụ nữ…Cà Tomate có chất chống oxy hóa lycopènegiúp ngừa cancer tiền liệt tuyến ở đàn ông lớn tuổi…Ngoài ra, củ nghệ và chocolat đen cũng có chứa những chất chống oxy hóa giúp ngừa sự xuất hiện của vài loại cancer…

 Dân Nhật bản sống trên đảo Okinawa có tuổi thọ cao nhất thế giới có lẽ nhờ họ sống trong một môi trường trong lành đồng thời họ cũng áp dụng lối dinh dưỡng tốt gồm có nhiều rau cải tươi, rong biển và cá.

Một số rau quả điển hình có chứa chất kháng cancer(Surh,Y-J (2003) Nature Review on cancer 3,768-780)

      -Nghệ (Curcuma): Chất kháng cancer Curcumine:Cancer ruột già , bao tử, gan, da…-                 -Bleuets(blueberries)Delphinidine.

 -Fraises (strawberries)Acide ellagique.

-Trà xanh (green tea)Epigallocatéchine-3-gallateTrà xanh chứa nhiều chất catéchines hơn trà đen…

  -Đậu nành (soja, soybean)GénistéineTốt để ngừa cancer vú ở đàn bà và cancer tiền liệt tuyến ở đàn ông. Thực phẩm làm từ hạt đậu nành (đậu nành rang, tàu hũ, miso, sữa đậu nành tự làm lấy ở nhà …) tốt hơn các viên suppléments soja và sữa đậu nành bán trong siêu thị.

 -Tomates: Lycopènengừa cancer tiền liệt tuyến. Pâte de tomate chứa nhiều lycopène nhất (nhiều hơn tomate sống).

  -Nho (grapes)ResvératrolRượu chát đỏ làm từ nho cũng rất tốt nhưng chỉ nên uống ít và điều độ thôi vì dù sao nó cũng vẫn là rượu.

 -Bưởi  (grapefruits)Limonène

 -Tỏi  (garlic)Diallyl-sulfide

 -Cải bắp (cabbages):  Indole-3-Carbinol

 -Broccoli: Sulphorahane

     –Chocolats đen: có chứa 70% cacao, cung cấp một số lượng polyphénols đáng kể*, nên được xem rất có ích để ngừa các bệnh mãn tính như cancer và các bệnh thuộc về tim mạch.

Rau quả giúp ta giảm cancer đến mức độ nào?(WorldCancer Research Fund/American Inst.for Cancer Research, 1997)

Tên                          Số mẫu nghiên cứu    Số lần giảm nguy cơ     Tỉ lệ   

 Rau cải nói chung                       74                                     59                                 80%

 Trái cây                                       56                                     36                                 64 %

 Rau cải tươi                                 46                                     40                                 87 %

 Cải bắp, Broccoli                        55                                     38                                 69%

 Hành, tỏi, poireau                        35                                     27                                 77%

 Rau cải xanh                                88                                     68                                 77%

 Carottes                                       73                                      59                                 81%

 Tomates                                       51                                     36                                 71%

 Bưởi                                            41                                      27                                 66%  

 Các thức ăn cần nên tránh ăn thường xuyên

-Các loại thịt ngâm muối (mariné) và các loại rau quả ngâm giấm (có thể gây cancer dạ dầy)

 -Thịt, cá hong khói (fumé).

 -Thức ăn chiên, nướng khét ở nhiệt độ cao.

 -Thức ăn biến chế theo lối công nghiệp, đồ conserve, thịt nguội charcuterie, jambon, saucisse, lạp xưỡng, v.v…

 -Rượu: hạn chế.

Ngừa Cancer bằng cách nào? 

-Bỏ thuốc lá (cancer phổi, miệng, thanh quản…)

-Giảm bớt năng lượng calories ăn vào. Giảm bớt các loại fast food và các loại  nước ngọt có gaz. Không ăn thức ăn quá nóng!

 -Giảm bớt thịt đỏ như thịt bò, thịt heo và thịt dê cừu  (cancer ruột già). Nên ăn thịt nạc, thịt gà và cá (cá có chứa nhiều chất acid béo Oméga 3 rất tốt cho sức khỏe). Thay nguồn protéine từ thịt bằng các loại đậu và tàu hũ. Không cần phải nhất thiết ăn thịt mỗi ngày!

 -Giảm bớt việc ăn những loại sản phẩm có chứa những hóa chất bảo quản có tiềm năng gây cancer chẳng hạn như thịt bacon, saucisse, jambon, hot dog, lạp xưỡng, thịt hong khói(smoked meat), v.v…Các sản phẩm nầy đều chứa nhiều nitrites và lúc chiên hay nướng chúng sẽ chuyển ra chấtnitrosamines là chất có thể gây ra cancer. Tránh dùng những món ăn đã bị khét. Khi nướng thịt trên lửa ngọn, mỡ chảy ra và bốc cháy thành những chất hydrocarbures aromatiquesbám vào miếng thịt. Đây là chất gây cancer. Khi nấu thịt ở nhiệt độ cao cũng sẽ tạo ra chất amines hétérocycliques là chất gây cancer!

 -Tránh ăn những sản phẩm có quá nhiều muối!

 –Ăn nhiều rau quả tươi (đủ màu sắc) để có nhiều chất chống oxy hóa và vitamins. Nên ăn một thức ăn đa dạng!

Vận động, tập thể dục đều đặn!

Những tin đồn bất lợi về rau quả

     *Rau quả nhiễm hóa chất, nông dược (pesticides) có thể gây cancer.

 Sai – Các xét nghiệm tại Canada cho biết, rau quả nếu có bị nhiễm hóa chất thì cũng chỉ nhiễm ở mức độ rất thấp. Trước khi ăn nên rữa sạch, gọt bỏ vỏ, hay gỡ bỏ các lớp bên ngoài như trường hợp cải bắp. Lợi ích của việc dùng rau cải vẫn trội hơn là vấn đề sợ rau cải bị nhiễm hóa chất mà không ăn!

     *Rau quả xuất phát từ kỹ thuật làm thay đổi gène (GMO) nên ăn không tốt.

 Sai – Đa số rau quả mà chúng ta dùng mỗi ngày đều là sản phẩm standard, và được trồng một cách bình thường mà thôi. GMO thật ra là một vấn đề thuộc về sinh thái (biodiversité)!

      *Chỉ có rau quả Bio, Organic, Hữu cơ  mới tốt cho sức khỏe. 

Sai  – Tất cả các khảo cứu từ trước tới nay đều được thực hiện với các loại rau cải bình thường và đã nói lên lợi ích của chúng đối với sức khỏe. Nhãn hiệu Bio  không phải là điều tối cần thiết để chúng ta tận dụng những lợi ích của rau quả! (Bio hay Organic là rau quả trồng theo lối thiên nhiên không sử dụng hóa chất)

Kết luận

 Hằng ngày nên sử dụng nhiều loại rau quả tươi và đa dạng. Đó là bước đầu để chúng ta có được một sức khỏe tốt đồng thời cũng để giúp giảm thiểu nguy cơ xuất hiện của một vài loại cancer. Ngày nay, một chế độ dinh dưỡng nhiều thịt và nhiều mỡ dầu có thể là đầu mối của nhiều vấn đề sức khỏe.

Đói ăn rau, đau uống thuốc.

Thức ăn là liều thuốc!

(Que ton aliment soit ta seule médecine!)

TĐMVSK sưu tầm

by September 28, 2018 Comments are Disabled Thảo Dược
Ớt Cay và Viêm Họng 20 Năm

Ớt Cay và Viêm Họng 20 Năm


by August 30, 2018 Comments are Disabled Một số loài dược thảo, Thảo Dược
Tỏi ngâm mật ong chữa bá bệnh

Tỏi ngâm mật ong chữa bá bệnh

Tỏi ngâm mật ong: “Thần dược” chữa bá bệnh

Tỏi chữa được 150 bệnh khác nhau Read More ›

by June 13, 2018 Comments are Disabled Công thức thảo dược, Một số loài dược thảo, Thảo Dược

Mộc nhĩ (Nấm mèo) rất tốt cho sức khoẻ

MỘC NHĨ (NẤM MÈO) RẤT TỐT CHO SỨC KHOẺ

Mộc nhĩ hay còn gọi là nấm mèo, thường sử dụng trong những ngày Tết. Là thực phẩm có chứa các chất chống ung thư, bảo vệ tim mạch, tốt cho đại tràng và gan thận, nhưng nếu sử dụng không đúng cách thì sẽ gây ra ngộ độc, phù nề, hoại tử da…

Mộc nhĩ là loại nấm phổ biến, thường mọc ở nơi đất ẩm, trên gỗ mục. Trong mộc nhĩ có nhiều dinh dưỡng tốt cho cơ thể như: Lipid, protid, glucid, chất xơ,β-Carotene, vitamin B1, B2, và P, Ca, Fe. Mộc nhĩ có tác dụng tốt cho người khí huyết kém, có tác dụng chống đông máu, tim mạch, giảm mỡ máu, chống ung thư.

Theo Đông y, nấm mèo vị ngọt, tính bình, đi vào các kinh tỳ vị, đại tràng, can, thận. Tác dụng làm lương huyết (mát máu), chỉ huyết (ngừng chảy máu do va đập, trấn thương). Chữa trị các bệnh trường phong hạ huyết, nhuận táo, lợi trường vị, lỵ ra máu, tiểu dắt, tiểu ra máu, trị lở, bổ khí, bền cơ, hoạt huyết.

Mộc nhĩ chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe.

Cách sử dụng mộc nhĩ an toàn

Nhiều người thường ngâm mộc nhĩ vào nước nóng cho nhanh nở, nhưng đó là một sai lầm, tuyệt đối không được làm. Trong mộc nhĩ còn sót lại các morpholine là chất độc, nên cần phải ngâm trong nước lạnh để chất độc này có thể hòa tan vào nước. Chỉ ngâm trong vòng 3-4 tiếng trong nước lạnh, không nên ngâm qua đêm, mộc nhĩ sẽ biến chất, gây ngộ độc.

Hạn chế sử dụng mộc nhĩ tươi, trong mộc nhĩ tươi chứa nhiều morpholine nhạy cảm với ánh sáng, nếu sau khi ăn mộc nhĩ tươi mà tiếp xúc với ánh sáng, da sẽ bị gây ngứa, phù nề, trường hợp trầm trọng còn dẫn đến hoại tử da, nếu phù nề ở trong màng nhầy cổ, sẽ gây khó thở.

Dị ứng vì sử dụng mộc nhĩ không đúng cách. (Ảnh: Hello Doktor)

Tác dụng của mộc nhĩ:

  1. Mộc nhĩ chống viêm:Khoa học nghiên cứu cho thấy, polysaccharides có trong mộc nhĩ  có hoạt tính kháng viêm, tương ứng với việc sử dụng mộc nhĩ trong cho việc giảm nhẹ tình trạng viêm hay bị kích thích của viêm mạc.
  2. Mộc nhĩ giảm cholesterol:Polysaccharides trong nấm này đã được chứng minh để giảm mức độ cholesterol trong máu (TC), mức độ triglyceride và cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol (LDL-c), HDL-cholesterol (HDL-c) trong máu, cũng như tỷ lệ HDL/TC và HDL/LDL.
  3. Nấm mộc nhĩ tốt cho xương:Loại nấm này chứa hàm lượng cao protit, lipid, glucid, canxi, photpho, sắt, chất xơ và các vitamin nên rất tốt cho xương. Các nhà khoa học khuyến cáo nên dùng mộc nhĩ đen cho trẻ em để phát triển hoàn thiện về vóc dáng; dùng cho các bệnh nhân có bệnh về xương, khớp, giúp xương chắc khỏe.
  4. Mộc nhĩ bảo vệ tim mạch:Cùng với đặc tính chống oxy hóa nói chung polysaccharides trong loại nấm này cho thấy hiệu quả cao trong bảo vệ tim mạch, đặc biệt là ở những người cao tuổi, tăng cường hoạt động của chất chống oxy hóa superoxide dismutase và giảm lipid peoxy hóa. Một số bằng chứng cho thấy uống thường xuyên loại nấm này ở liều lượng nhỏ có thể tác dụng trong việc ngăn ngừa và điều trị bệnh đột qụy và đau tim.

Mộc nhĩ cải thiện vóc dáng, giúp chắc khỏe xương.

Món ăn trị bệnh từ mộc nhĩ

  1. Chữa mỡ máu cao, chống nghẽn mạch:Dùng nấm mèo (10g), thịt lợn nạc (50g), 5 quả táo tàu đen, 3 lát gừng, đổ vào 6 chén nước, sắc chỉ còn 2 chén, thêm vào ít muối, tí bột ngọt, rồi ăn như canh, mỗi ngày 1 lần, ăn liên tục hằng ngày.
  2. Chữa hư lao khạc ra máu:Nấm mèo (50g), nấu nhừ, thêm đường phèn, ăn thường xuyên, hoặc xào chín ăn.
  3. Chữa đại tiểu tiện ra máu:Nấm mèo (50g), sao thán tồn tính, tán nhuyễn để uống.
  4. Chữa tăng huyết áp, bệnh mạch vành:Nấm mèo (10g), ngân nhĩ (10g), ninh nhừ nêm đường phèn vừa đủ, ăn trước khi ngủ.

Món ăn từ mộc nhĩ giúp hạ huyết, nhuận táo, lợi trường vị.

  1. Chữa trĩ ra máu:Nấm mèo (10g), quả hồng khô (30g), cùng nấu nhừ để ăn.
  2. Hồng táo mộc nhĩ tiễn:Mộc nhĩ 20g, đại táo 5 quả. Các vị nấu chín nhừ; thêm đường liều lượng thích hợp, đun sôi để nguội. Dùng thích hợp cho người huyết hư thiếu máu, kinh nguyệt không đều, huyết trắng, khí hư.
  3. Mộc nhĩ chữa chảy nước mắt liên tục, đau mắt sưng đỏ:40g mộc nhĩ, 40g cây mộc tặc, 75g gan heo (hoặc gan dê). Nướng mộc nhĩ, phơi khô mộc tặc, nghiền nát 2 nguyên liệu rồi trộn vào nhau, mỗi lần dùng 10g, chưng với gan heo.
  4. Mộc nhĩ chữa kiết lỵ, đau lưng:50g mộc nhĩ, 1 ít muối và giấm. Ngâm mộc nhĩ trong nước rồi rửa sạch. Cho mộc nhĩ vào 2 chén rưới nước, nấu chín. Cho thêm muối và giấm vào, dùng 2 lần mỗi ngày.

Món ăn từ mộc nhĩ, thực phẩm bổ dưỡng từ thiên nhiên.

  1. Trị thận hư, chóng mặt, run rẩy, đau tức ngực:15g mộc nhĩ, 15g ngân nhĩ, 15 trái táo khô, đường phèn đủ dùng. Cho mộc nhĩ, táo đã ngâm vào tô, rồi thêm đường phèn, đem chưng cách thủy khoảng 1 tiếng, dùng 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Bài thuốc này người bị phù đầu, nặng đầu và các bệnh liên quan không nên dùng.

  1. Thịt lợn hầm mộc nhĩ nấm hương:Thịt lợn nạc 100g, nấm hương 30g, mộc nhĩ 30g, nước luộc gà 1 lít, thêm gia vị thích hợp; hầm nhừ. Món này rất tốt cho người tăng huyết áp, mỡ máu cao, xơ cứng động mạch; ngoài ra còn dùng điều trị bổ trợ cho các trường hợp u bướu. Lưu ý: Bài thuốc này người tỳ vị hư nên hạn chế dùng.
  2. Chữa đại tiện không thông:Nấm mèo (30g), hải sâm (30g), phèo lợn (200g). Phèo rửa sạch, cắt đoạn nhỏ, cùng nấm mèo, hải sâm nấu chung, sau khi nêm nếm gia vị thì dùng.

Lưu ý: Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên sử dụng, cũng như người có ý định mang thai. Vì mộc nhĩ có tính hàn trợ, nên không tốt cho người có máu mang tính lạnh, và dễ gây sảy thai.

Lê Vân

TĐMVSK sưu tầm

Nội dung khoá Dưỡng Sinh

NỘI DUNG KHOÁ DƯỠNG SINH 

I. Thiên Khí Năng hay Năng Lượng Vi Ba

  1. Các dạng thức khác nhau của năng lượng cần thiết cho sự sống con người: khí (dưỡng khí), nước, mặt trời, gió, mưa, thực phẩm vv.
  2. Các tế bào ung thư thiếu 35% dưỡng khí: cần hít thở đúng cách để khỏe mạnh. Ở đâu có tràn đầy dưỡng khí ở đó không vi trùng nào có thể sống được.
  3. Gần 80% cơ thể là nước. Các tế bào rất cần nước cho các phản ứng hoá học và trao đổi chất dinh dưỡng: mỗi ngày cần uống 2-3 lít nước. Tốt nhất là nước chưng cất tinh khiết pha Sodium Bicarnonate hay Magnesium Chloride để có chất kiềm Alkalin giúp diệt axit trong người
  4. Khi cơ thế quá axit tức độ độ axit dưới 5.5 lâu ngày, các cơ phận sẽ đau yếu và bị ung thư. Cần giữ độ kiềm ở 7.35-7.45 là lý tưởng sẽ không bệnh tật và đau nhức.
  5. Nên kiểm soát độ kiềm thường xuyên bằng giấy quỳ có bán tại các pharmacy.

II. Mười hai điểm tụ hội năng lượng: các chakra (lốc xoáy năng lực) trên cơ thể con người.

  1. Chúng gồm 6 cặp âm dương và tương đương với các hạch nội tiết (hormone).
  2. Cách hít thở để nạp năng lượng: hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng, chậm và sâu, đầu không nghĩ ngợi.
  3. Các thế đặt tay chuyền Thiên Khí Năng cải tiến sức khỏe.
  4. Đau đâu đặt đấy.

III. Tương ứng giữa các cơ phận trong người 

  1. Tai, mặt, mũi, lưỡi, tay, chân, cột sống
  2. Xoa bóp phản xạ hoc và tác động trên các vùng tai, mặt, tay chân nhất là lòng bàn tay lòng bàn chân và cột sống để chữa bệnh và cải tiến sức khoẻ

IV. Tẩy lọc cơ thể

  1. Một ngày: tẩy độc loại trừ cholesterol
  2. Một ngày rưỡi loại trừ sạn thận, sạn gan, sạn mật
  3. Ba ngày loại trừ sạn thận, sạn gan, sạn mật

V. Bổ sung khoáng chất

  1. Ba khoáng chất cần thiết cho sức khỏe: Sodium Bicarbonate, Magnesium Chloride, Iodine
    • Sodium bicarbonate giữ độ kiềm cao và loại trừ axit và đau nhức
    • Magnesium Chloride cần thiết cho 300 phản ứng hoá học trong cơ thể bao gồm cả hệ thống não bộ. Thiếu nó có thể bị nhiều bệnh khác nhau trong đó có cả vẩy nến, trầm cảm, mệt mỏi, mất ngủ, âu lo, bồn chồn, kém trí nhớ, tự kỷ, chân tay run rẩy Parkingson…
    • Iodine cần thiết cho các tuyến nội tiết đặc biệt tuyến giáp trạng. Thiếu Iodine nữ giới dễ bị ung thư cổ, ung thư vú và ung thư tử cung, nam giới ung thư tuyến tiền liệt.
  2. Uống, xoa bóp, tắm ngâm mình trong nước pha khoáng chất giúp loại trừ rất nhiều bệnh tật kể cả ung thư.
  3. Muối biển chết chứa 35% Magnesium Chloride và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
  4. Muối hồng Hymalaya chứa nhiều chất dinh dưỡng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

VI. Thay đổi chế độ ăn uống, mặc

  1. Ăn ít thịt, nhiều rau đậu củ quả và trái cây.
  2. Các loại rau mầu xanh đậm chứa nhiều Alkalin.
  3. Một đĩa đậu đỏ (red beans) chứa lượng chất đạm bằng một miếng bitết lớn.
  4. Thịt cá đều nhiều axit vì trước khi chết thú vật và cá hấp hối sợ hãi tiết ra axit. Vì thế thịt cá chúng ta ăn rất nhiều axit.
  5. Khi bị ung thư phải triệt để kiêng đường trắng, thịt đỏ và tất cả mọi thực phẩm chế từ sữa vì chúng tạo ra chất nhầy (mucus) nuôi các tế bào ung thư lớn nhanh.
  6. Mặc ấm áp: đầu đội mũ, cổ quàng khăn, ngực, lưng và chân đi tất ấm

VII. Một số dụng cụ giúp cải tiến sức khoẻ

  1. Vòng Thiên Khí Năng và Miếng Dán Thiên Khí Năng WRED (Wellbeing-Revitalizing-Energetic- Device) Vật dụng tái tạo năng lượng.
    • Vòng – miếng dán mầu trắng
    • Vòng – miếng dán mầu hồng
    • Vòng – miếng dán mầu da cam
  2. Biomat – đệm đá thạch anh
  3. Biobelt – dây đeo lưng đá thạch anh
  4. Thể dục Bàn nhún Rebounder –Trampolin
  5. Đạt Ma Dịch Cân Kinh

VIII. Dược thảo

  • Trà Thiên Phước
  • Trà Thiên Bình
  • Trà Thiên An
  • Trà ớt
  • Rượu tỏi
  • Rượu gừng
  • Rượi ớt
  • Gia vị đại bổ: ớt-hành-tỏi-gừng-riềng-nghệ mỗi thứ 100 gr xay nhuyễn pha với giấm táo (đặc lỏng tuỳ ý) và 6 muỗng mật ong. Có thể dùng ngay như gia vị hay pha với nước ấm uống như thuốc ngày 2-3 lần trước hay sau bữa ăn: chữa bá bệnh vì tỏi chữa được 150 thứ bệnh và ớt chữa được hơn 80 thứ bệnh khác nhau, cùng các gia vị khác mỗi thứ cũng chữa hàng chục bệnh.
  • Dầu dừa
  • Lá Nim
  • Tinh dầu hạt bưởi

IX. Một số thực phẩm dinh dưỡng

  • 6 thực phẩm giết các tế bào ung thư: rau lá xanh, đậu, hành tỏi, nấm, các quả mọng (dâu tây, việt quất, mâm xôi đen), các loại hạt và quả kiên
  • 7 món ăn thơm ngon dưỡng sinh phòng ngừa bệnh tật: Nấm đông cô (nấm hương), rong biển, mộc nhĩ (nấm mèo), bí đỏ (bí ngô), súp lơ, cà rốt, cải bó xôi (rau chân vịt)
  • 7 thực phẩm ngừa ung thư: Rau thuộc họ cải, gấc, nghệ, hành lá, gừng, cà chua, tỏi.
  • 4 món ăn chữa viêm khớp: gạo lứt, đậu xanh, ngải cứu, khoai sọ.
  • 23 công hiệu của bí đao
  • Các lợi ích của khoai lang
  • Tỏi đệ nhất gia vị phòng chống hơn 150 thứ bệnh trong đó có mọi loại ung thư
  • 10 tác dụng chính của tỏi
  • 10 công dụng trị bệnh của gừng
  • Sáng sớm ăn gừng tốt hơn uống nước sâm
  • Nghệ Curcumin chữa ung thư
  • Ăn đậu để sống khoẻ: đậu tương non bổ tâm hạ áp; đậu đỏ kiện tỳ tiêu thủng; đậu xanh thanh nhiệt giải độc; đậu đen bổ thận kháng lão hoá; đậu nành giảm mỡ chống ung thư; đậu trạch (đỗ leo) giảm béo và tăng cường trao đổi chất; đậu ngũ sắc (cháo ngũ bảo) tu dưỡng ngũ tạng…

X. Thực tập bấm huyệt chữa

  • Nhức đầu – nhức đầu kinh niên
  • Đau cổ (cervicale)
  • Cải tiến thị giác (mủ mắt, mỏi mắt, mở mắt, nhức mắt…)
  • Cải tiến thính giác (điếc, ù tai, ò tai, có tiếng kêu trong tai…
  • Đau cánh tay
  • Đau chân
  • Đau lưng
  • Đau thận…

LM Giuse Hoàng Minh Thắng

KHOÁ DƯỠNG SINH WINNIPEG CANADA (19-21 /3/2018)

Rev. F.X. Nguyễn Duy Hải , 615 Laflèche Street, Winnipeg, MB R2J OC9 – CANADA  Tel: 1(204) 2312173

Ghi danh 5 $ Canada cho tài liệu: Sống khoẻ mạnh

KHOÁ DƯỠNG SINH STUTTGART – ĐỨC (3-5/4/2018)

Rev. Bùi Thượng Lưu, Vietnamesische kath. Mission, Pfizertr. 5 – D-70184 Stuttgart – GERMANY. Tel: (0711) 2369093

Ghi danh 30 Euros cho 4 cuốn sách tài liệu: 1/ Tự Chữa bệnh bằng Thiên Khí Năng; 2/ 66 Công thức dược thảo chữa các bệnh nan y; 3/ Không có bệnh gì là không chữa được; 4/ Sống khoẻ mạnh.

Nước mận khô chữa táo bón rất công hiệu

Nước Mn Khô chữa táo bón vô cùng công hiệu
Ch có mt loi nước Prune dùng tt nht cho táo bón.

Cn chn đúng loi chai có np màu cam và có ch “WITH PULP” (có xác)

Theo tài liệu của viện sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ, National Institutes of Health (NIH), táo bón là cái chứng (symptom) chứ không phải bệnh (disease) nhưng lại là một trong những triệu chứng thuộc về dạ dày và ruột được phàn nàn nhiều nhất trên xứ Cờ Hoa. Hàng năm, có hơn bốn triệu người Mỹ thường xuyên bị táo bón, gây nên khoản gần ba triệu cuộc viếng thăm bác sĩ, và có khoản trên bảy trăm triệu Mỹ Kim được dùng để mua thuốc nhuận trường. Tuy nhiên, ngọai trừ những trường hợp bệnh đặc biệt về đường ruột hay bệnh nhân tiểu đường, theo NIH, chứng táo bón thường là tạm thời chứ không nghiêm trọng.

Cũng theo NIH, một số trong những nguyên nhân thông thường nhất dẫn đến việc táo bón là do ăn uống không đủ chất sợi (fiber), ít hoạt động, thiếu nước, bị căng thẳng, hoặc là phải đối diện với sự đổi thay khắc nghiệt trong cuộc sống.
Hầu hết các bác sĩ đều nói là Prune Juice dùng cho táo bón rất tốt và không có hại vì tuy nó ngọt nhưng đó là chất ngọt của chính trái “plum” chứ không có đường.
Trên trang web nhà của hãng “SunSweet” họ khẳng định trong quá trình chế biến nước Prune Juice, họ không dùng hóa chất như chất bảo quản chống hư hoặc là bỏ thêm đường, mà tất cả thành phần, “ingredient,” chỉ có độc nhất trái mận khô (prune).
Thông tin từ hội đồng California Dried Plum Board (CDPB) đại diện cho hơn 900 nhà trồng mận của tiểu bang California cho biết, kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy chất fiber rất cao trong trái mận khô sẽ giúp hấp thụ nước làm cho trơn ruột già, phân sẽ mềm ra dễ đi cầu, giúp hạ thấp mức cholesterol trong máu, và rất nhiều các hợp chất vimtamins như B6, chất khoáng minerals, carbohydrates…có thể giúp làm giảm đi sự nguy hiểm của các chứng về tim mạch, hạ thấp chứng cao huyết áp, và giúp điều chỉnh mức đường trong máu (theo CDPB).
Chưa hết, ngoài việc giúp nhuận trường, trái mận khô (prune) còn được cho là giúp tái tạo xương một cách tự nhiên và rất đắc lực. Theo kết quả nghiên cứu năm 2012 của giáo sư tiến sĩ Bahram Arjmandi, chủ tịch khoa dinh dưỡng “Nutrition, Food, and Exercise Sciences” tại đại học Florida State University (FSU), thì ăn từ sáu đến mười trái mận khô mỗi ngày, chẳng những có thể giúp ngăn ngừa chứng loãng xương, giúp tái tạo xương cho phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh, mà nó còn giúp bảo vệ xương cho cánh đàn ông, vì từ 65 tuổi trở lên, các ông cũng bị hao hụt mất xương nhanh chóng không thua gì các bà. Từ kết quả nghiên cứu của ông, tiến sĩ Bahram cho rằng trái mận khô là một loại trái cây “miracle,” kỳ diệu, có thể giúp cơ thể người ta chiến đấu chống lại các chứng bệnh về xương.
Có bà kia tên Rose 95 tuổi thường ăn sáng bằng cheerios với trái mận khô trộn sữa hoặc nho khô, đi bộ mỗi ngày một giờ, thỉnh thoảng “rửa ruột” bằng nước mận, và tối nào bà cũng lột ăn nửa trái chanh cùng với một ly whisky rồi  tự chúc mình ngủ ngon, và lên giường rất sớm. Bà ngủ đến mười tiếng đồng hồ mỗi đêm. Dù cao niên nhưng bà đi đứng nhanh nhẹ, vững vàng cứng cát, người rất khở mạnh, nỏi chuyện rổn rảng, lái xe như bay.

Về chứng táo bón, viện sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ đã có lời khuyên, “phòng bệnh hơn là chữa bệnh,” chứng táo bón không có gì nguy hiểm, nếu biết cách điều chỉnh cuộc sống, thay đổi thức ăn, cộng với thể thao thể dục thường xuyên, người ta sẽ tránh được nó. Nhưng quan trọng hơn hết, sống khỏe thì mới sống vui, sống hạnh phúc yêu đời.
Ở các tiệm thực phẩm có bán rất nhiều loại chai nước “Prune Juice.” Nếu bạn đã từng biết đến và thử qua loại nước mận này nhưng không có hiệu quả, thì có lẽ bạn đã mua không đúng loại rồi, vì trong thực tế chỉ có một loại nước Prune dùng tốt nhất cho táo bón. Nếu bạn muốn thử, hãy mua đúng loại chai có nắp màu cam và có chữ “WITH PULP” (có xác) thì mới hiệu quả.

Dùng cho táo bón: Buổi sáng lúc mới ngủ dậy bụng đói, uống trước một ly nước lọc. Sau đó trộn nửa ly sữa chung với nửa ly nước Prune Juice rồi uống hết một lần. Có thể uống thêm nước lọc lai rai cho đến khi đi vệ sinh. Bảo đảm ruột của bạn sẽ được rửa sạch.

Phương Hoa

TĐMVSK sưu tầm

10 tác dụng chính của tỏi

10 TÁC DỤNG CHÍNH CỦA TỎI

Trị đau răng, đau khớp…và nhiều tác dụng tuyệt vời của tỏi

Tỏi không chỉ được dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm, mà nó còn có rất nhiều tác dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Thành phần quan trọng trong tỏi là một hợp chất có tên allicin, có đặc tính kháng khuẩn, ngăn chặn phát triển của vi trùng, nấm và chống ôxi hóa.

Ngoài ra, tỏi rất giầu vitamin và chất bổ. Các vitamin thường thấy ở tỏi là B1, B6, C, cùng các chất măng-gan, can-xi, đồng, selenium và các chất khác.

Một nhánh tỏi nhỏ mỗi ngày giúp bạn bảo vệ và tăng cường sức khỏe tốt hơn rất nhiều so với bạn tưởng. Để có hiệu quả tốt nhất nên ăn tỏi sống hoặc tỏi nướng chín, tỏi nướng chín thì tác dụng có thể không bằng tỏi sống. Ngoài ra, hãy ăn khi đói bụng để phát huy tốt nhất tác dụng kháng khuẩn của tỏi.

health-benefits-of-garlic-wm

Dưới đây là 10 tác dụng chính của tỏi:

  1. Tăng cường sức khỏe tim mạch

Tỏi là thức ăn tuyệt hảo cho tim. Nó giúp tăng cường tuần hòa máu, giảm cholesterol và phòng ngừa các bệnh về tim. Tỏi làm chậm quá trình xơ cứng động mạch, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tắc mạch máu.

Hãy ăn 1 hoặc 2 nhánh tỏi nghiền hàng ngày vào buổi sáng để tăng cường sức khỏe mạch vành và ngừa các bệnh về tim.

Nếu dùng tỏi làm thuốc để điều trị bổ trợ, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ. Liều 900 mg bột tỏi hàng ngày được cho là có hiệu quả tốt nhất.

  1. Kiểm soát chứng cao huyết áp

 Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỏi có tác dụng giảm huyết áp, đặc biệt là huyết áp tâm thu. Tỏi có tác dụng giãn mạch và giúp máu lưu thông dễ dàng hơn.

Những người có huyết áp cao cần ăn vài nhánh tỏi sống mỗi ngày khi đói bụng. Nếu không chịu được mùi vị tỏi sống, hãy uống một cốc sữa sau khi nhai tỏi. Uống viên tỏi cũng có tác dụng tốt.

  1. Giảm đau khớp

 Tỏi đã được chứng minh là có khả năng giảm đau nhức và các triệu chứng khác của bệnh viêm khớp. Đặc tính chống oxi hóa và chống viêm nhiễm của tỏi giúp giảm các cảm giác sưng tấy và nhức nhối. Nó còn có một hợp chất có tên diallyl disulfide có tác dụng hạn chế các tác nhân enzyme gây giảm mật độ xương.

Để giảm sưng tấy và đau xương khớp, hãy ăn tỏi cùng thức ăn hàng ngày, tốt nhất là trước bữa ăn.

  1. Tăng cường sức đề kháng

 Tỏi là một nguồn cung cấp vitamin C, B6, chất khoáng selenium và măng-gan – là những chất hỗ trợ hệ thống miễn dịch. Ngoài ra, tỏi còn tăng cường hấp thụ các chất khoáng.

Hơn nữa, tỏi có các đặc tính chống ô-xy hóa và kháng khuẩn, nên nó rất tốt cho việc hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể.

  1. Điều trị ho và cảm cúm

 Vì tỏi có chứa các chất kháng vi khuẩn và vi trùng, nên nó được xem là một bài thuốc hoàn hảo trong chữa trị các chứng ho, cảm cúm và các vấn đề khác liên quan đến hệ hô hấp trên.

Thêm vào đó, tỏi còn được dùng để chữa các bệnh hô hấp như hen suyễn và viêm phế quản. Nhờ có tác dụng giảm ho nên tỏi thường được dùng như một phương thuốc không thay thế được đối với bệnh viêm phế quản.

Ăn tỏi hoặc dùng các chế phẩm bổ sung từ tỏi thường xuyên giúp giảm số lần bị viêm nhiễm đường hô hấp.

  1. Chống viêm nhiễm do nấm

 Tỏi có khả năng diệt nấm tốt nên được dùng trong điều trị nấm như hắc lào, nước ăn chân và mụn nước. Nó còn được dùng để điều trị bệnh phát mụn trong miệng.

Dùng nước tỏi ép hoặc dầu tỏi xoa lên vùng da bị nấm. Đối với vùng da trong miệng, đắp tỏi nghiền nát lên vùng da tổn thương.

Ăn thêm tỏi tươi cùng thức ăn.

  1. Chống dị ứng

 Tỏi có tác dụng chống lại các tác nhân gây dị ứng. Nó còn giúp giảm sưng tấy ở vùng phế quản khi bị kích ứng.

Khuyến cáo những người nhậy cảm với các tác nhân gây dị ứng nên dùng các sản phẩm bổ sung tỏi vào mùa dị ứng để ngăn ngừa và giảm hiện tượng ngứa do côn trùng đốt và các tác nhân dị ứng khác.

  1. Chữa đau răng

Tỏi còn có tác dụng chữa đau răng vì nó có tính năng kháng khuẩn. Chỉ cần cho một ít dầu tỏi hoặc tỏi được nghiền nát trực tiếp lên vùng răng hoặc lợi bị đau để thấy tác dụng giảm đau tức thì. Tuy nhiên, tỏi có thể gây kích ứng và tổn thương lợi răng.

  1. Hỗ trợ tiêu hóa

 Tỏi điều tiết  và tăng cường chức năng tiêu hóa, kích thích niêm mạc ruột tiết dịch nhằm tiêu hóa thức ăn hiệu quả.

Ngoài ra, tỏi còn kích thích gan bài tiết độc tố khỏi cơ thể đồng thời bảo vệ gan trước tác động của các độc tố nhưng không nên quá lạm dụng tỏi vì nó có thể gây kích ứng hệ thống tiêu hóa và nóng trong.

  1. Diệt tế báo ung thư

 Tỏi giúp chống ung thư, đặc biệt là ung thư hệ tiêu hóa và phổi ngờ tác dụng ngăn chặn sự phát triển của ung thư và giảm kích thước các khối u. Hợp chất allyl sulfur có trong tỏi có thể làm chậm quá trình sinh sôi của các tế bào ung thư.

Cảnh báo!

Tỏi có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như đầy hơi, trướng bụng, khó tiêu, hơi thở và cơ thể nặng mùi . Nếu xuất hiện các dấu hiệu này, hãy cẩn trọng khi dùng tỏi. Ngoài ra, tỏi làm loãng máu nên có thể ảnh hưởng đến các dược phẩm chống đông máu, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng nếu bạn có dùng các thuốc chống đông.

Những người đang dùng các loại thuốc  điều trị HIV, cũng cần thận trọng khi sử dụng.

Nugent biên dịch

Cây bưởi: thuốc quý từ gốc tới ngọn

Cây bưởi: Thuốc quý t gc đến ngn

 Bưởi là món khoái khu ca các ch em ph n vì có nhiu tác dng như gim cân, làm dp da, phòng chng ung thư… nhưng hu như ch quan tâm đến múi bưởi nên không biết Tmang li nhiu li ích cho sc khe.

 1. Hoa bưởi

Theo Đông y, hoa bưởi thuộc loại ôn tính, có vị đắng, hợp với kinh mạch gan và dạ dày, có tác dụng hành khí, dễ thở, tiêu đờm, giảm đau.

Cha các chng đau d dày, đau tc ngc, đau mng đu, đm b tc trong, đau hai bp tay: Lấy 2 – 4g hoa bưởi, sắc uống trong ngày.

Giúp tiêu hóa tt, chng chua, khí tr, mt mi và ngáp vt:Lấy 0,3g hoa bưởi nấu trà để uống.

Làm đp:Hoa bưởi và bạch cấp, mỗi loại 20g nấu trà uống.

Giúp tinh thn thoi mái, sng khoái:Hoa bưởi và hoa sen mỗi loại 20g, sắc với nước uống hàng ngày.

Hoa bưởi giúp tiêu hóa tốt, hành khí, giảm đau.

 2. Lá bưởi

Có vị đắng, ôn tính, hợp với kinh mạch gan, phổi, đánh cảm gió, làm ấm người lên, đun lấy nước uống có tác dụng trị đau đầu trúng gió, cảm mạo, tê liệt đau nhức khi trời lạnh ẩm ướt, được dùng chữa viêm khớp dạng thấp, thể hàn thấp, đau bụng, ăn khó tiêu, cước chân, bụng chướng đau, đặc biệt là những người uống quá nhiều đồ có axit cacbonic hoặc ăn thực phẩm quá hạn sử dụng.

Tr đau đu do trúng gió:Giã nhuyễn lá bưởi đắp lên Huyệt Thái dương (có thể giã thêm hành củ).

Tr áp xe vú:Lá bưởi, thành bì, bồ công anh, mỗi loại 10-20g sắc, uống hàng ngày.

Tr viêm khp cp:Giã nát lá bưởi, gừng tươi rồi trộn với dầu trấu, đắp lên chỗ đau.

Trong Đông y, lá bưởi có tác dụng chữa bệnh rất hiệu quả.

 3. Qu bưởi

Có vị chua ngọt, tính lạnh, hợp với thành mạch, gan, dạ dày, giúp dễ tiêu hóa, lưu thông khí ở ruột, dạ dày, tránh khí độc tắc trong dạ dày, có tác dụng chống viêm, ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu và cải thiện độ bền vững thành mạch, chữa chứng nhạt miệng và chán ăn ở phụ nữ mang bầu, giải rượu, làm sạch mùi rượu nồng trong miệng người uống rượu.

Tr đau đu:Mỗi ngày ăn 100-150g bưởi.

Đau đu nng, bun nôn, hoa mt, chóng mt, rêu lưỡi trng:Lấy 500g múi bưởi, 300-350g mật ong và đường trắng. Thái vụn múi bưởi rồi ướp với đường trắng trong liễn sành một đêm, sau đó cho vào nồi chưng kỹ, cho mật ong vào quấy đều, để nguội, đựng trong bình gốm kín, dùng dần. Mỗi lần uống 3g, ngày dùng 3 lần.

Bưởi chứa hàm lượng dinh dưỡng cao tốt cho sức khỏe.

 4. V bưởi

Hái vào cuối thu và đầu đông, cắt thành 5 – 7 cánh, treo lên phơi khô trong bóng râm hoặc dưới nắng đều được. Vỏ bưởi có vị ngọt đắng, ôn tính, hợp với thành mạch lá lách, thận, bàng quang, có tác dụng tiêu đờm, hạ khí, giải tỏa phiền muộn, đau bụng do lạnh, ăn khó tiêu, ho hen, sưng tinh hoàn. Tinh dầu lấy từ vỏ bưởi có tác dụng giải rượu và làm tóc mọc nhanh.

Giúp d tiêu hóa, có tác dng làm đp:Vỏ bưởi, sa nhân, mề gà, sơn tra, men thuốc lấy lượng bằng nhau, đun lấy nước, uống sau bữa ăn.

Lưu ý:Phụ nữ có thai và khí hư không được uống.

Vỏ bưởi có tác dụng trừ phong, hóa đờm, tiêu thũng…

 5. Cùi bưởi

Có vị đắng, tính ấm, tác động vào tỳ, thận và bàng quang, công dụng hóa đàm, tiêu thực, hạ khí và làm khoan khoái lồng ngực.

Tr chng ho hen người già:Cùi bưởi thái vụn, hấp cách thủy với kẹo mạch nha hoặc mật ong, ngày ăn 2 lần vào buổi sáng, mỗi lần một thìa. Hoặc thái chỉ cùi bưởi hãm với nước sôi, uống thay trà.

Cha chng đau bng do lnh:Cùi bưởi, trà, thang đằng hương sấy khô tán bột, uống 6g/lần.

Cha chng chm tiêu, thc ăn đình tr:Cùi bưởi, sa nhân, kê nội kim, thần khúc, mỗi loại 4 – 6g, sắc uống.

Tr chng viêm loét ngoài da:Cùi bưởi tươi sắc lấy nước ngâm rửa.

Cha chng sán khí:Hàng ngày sắc 10g cùi bưởi khô sao vàng, lấy nước uống.

Ph n mang thai nôn nhiu:Lấy 4 – 12g cùi bưởi sắc uống.

Cùi bưởi giúp bổ thận, kiện tỳ.

 6. Ht bưởi

 Cha sán khí:6 – 9g sắc lấy nước uống.

Cha chng chc đu tr em:Hạt bưởi bóc vỏ cứng rồi đốt cho cháy thành than, nghiền nhỏ và rắc lên vùng tổn thương, mỗi ngày 1 – 2 lần, liên tục trong 6 ngày.

 7. Gc bưởi

Có vị đắng, ôn tính, có tác dụng điều hòa khí, trị đau, đánh cảm gió, trị đau dạ dày, sưng đau tinh hoàn, ho.

 Cách chế biến món ăn t bưởi

 Trà hoa bưởi

Nguyên liu:10g hoa bưởi, 1 thìa nhỏ đường phèn.

Cách làm:Rửa sạch hoa bưởi, vớt lên để ráo nước, cho vào nồi đun với 200ml nước, đun to lửa, để sôi 5 phút, sau đó lọc chắt nước, khuấy đều với đường phèn, uống lúc nóng.

Trà hoa bưởi giúp lưu thông tuần hoàn khí huyết, cải thiện tình trạng đau dạ dày

 Canh v bưởi sơn tra

 Nguyên liu:⅙ vỏ quả bưởi, 10g sơn tra, một cái đùi gà, một thìa nhỏ muối.

Cách làm:Vỏ bưởi rửa sạch, cắt thành từng miếng to, dùng nước ngọt giội rửa sạch sơn tra. Đùi gà rửa, cắt miếng. Cho tất cả và 4 bát nước vào nấu canh, đun to lửa, khoảng 20 phút, thêm muối vào là được.

Công dng:Cải thiện chứng khó tiêu, giúp tiêu hóa tốt.             

 Lan Oanh

Grafting Citrus Trees

TĐMVSK sưu tầm